(
Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Quế Lâm
Ngày gửi: 18h:01' 08-09-2024
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 148
Số lượt thích:
0 người
BÀI 5 - THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
Em hãy chia sẻ hiểu biết của bản thân về các câu tục ngữ, thành ngữ dưới đây:
- Ruộng bề bề không bằng nghề trong tay.
- Một nghề cho chín còn hơn chín nghề.
Thông tin. Trong ngày hội tư vấn tuyển sinh
được tổ chức tại Trường Trung học phổ thông
NT, các chuyên gia từ Bộ Giáo dục và Đào tạo
và các trường đại học đã tư vấn cho học sinh
cách xét tuyển vào trường và lựa chọn ngành
học phù hợp. Bên cạnh đó, các trường đại học
và các chuyên gia cùng học sinh tìm hiểu
những nghề học sau khi tốt nghiệp dễ tìm được
việc làm, phù hợp với sở thích và nguyện vọng
của học sinh.
Thông tin trên phản ánh vấn đề gì? Hãy chia sẻ hiểu biết của em về các hoạt động
đó.
Ngày hội tư vấn tuyển sinh được tổ chức tại trường Trung học phổ thông NT
phản ánh về hoạt động hướng nghiệp đối với các em học sinh.
I. Lao động và thị trường lao động
Thông tin 1. Bác A là một thợ thêu, làm ra rất
nhiều bức tranh thêu độc đáo phục vụ cho khách
hàng trong và ngoài nước. Để làm ra mỗi sản
phẩm, bác thường thiết kế rất tỉ mỉ hình ảnh, hoa
văn, hoạ tiết, màu sắc,... Sản phẩm được hoàn
thành là kết quả của sự kết hợp làm việc miệt mài
và đôi bàn tay khéo léo của người thợ với chiếc
khung thêu thân thuộc cùng những tấm vải lụa
mềm mại và những cuộn chỉ màu sắc rực rỡ.
Hoạt động của bác A nhằm mục đích gì? Theo em, lao động là gì?
Hoạt động của bác A nhằm tạo ra các sản phẩm tranh thêu, phục vụ cho nhu cầu
tiêu dùng của khách hàng trong và ngoài nước; đồng thời cũng đem lại nguồn
thu nhập để bác A trang trải cuộc sống.
Thông tin 2. Tại Thành phố H, nhu cầu tuyển dụng
lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi
động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bản cho biết họ gặp
nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ
phần Sản xuất Container đang cần tuyển 650 lao động,
trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ
cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng.
Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không
đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127
lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thuỷ lực, cơ khí,
sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông,...
với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không
đủ người.
Trong thông báo tuyển dụng, các công ty đưa ra mức
lương và chế độ đãi ngộ cho người lao động nhằm
mục đích gì?
Các công ty đưa ra mức
lương và chế độ đãi ngộ
cho người lao động nhằm
mục đích: thu hút, tuyển
dụng được những lao động
có tay nghề cao, phù hợp
với yêu cầu công việc.
I. Lao động và thị trường lao động
1. Khái niệm lao động
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức
của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục
vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội.
- Lao động được coi là yếu tố đầu vào, ảnh
hưởng tới chi phí tương tự như việc sử dụng
các yếu tố sản xuất khác.
- Lực lượng lao động là một bộ phận của dân số, là người được hưởng thụ lợi ích của
quá trình phát triển.
- Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Người lao động là người làm việc cho người sử
dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát
của người sử dụng lao động.
Danh ngôn về lao động:
- “Nếu nhân loại ngừng lao động sản xuất trong một tuần thôi, chứ chưa nói một
tháng hay một năm, thì loài người sẽ chết đói” (V.I.Lê- nin).
- “Khi lao động trở thành điều kiện không thể thiếu được của cuộc đời, nó mau
chóng biến thành danh dự và nền tảng đạo đức của xã hội”.
- “Lao động là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của chúng ta” (Hồ Chí Minh)
- “Toàn bộ lịch sử không phải là cái gì khác, mà chính là sự hình thành con
người bằng lao động của con người” (C. Mác).
- “Tiêu diệt những kẻ ăn bám và đề cao lao động, đó là xu hướng thường xuyên
của lịch sử” (N. Đô-brô-lui-bốp).
- “Dấu hiệu đầu tiên của cuộc sống lành mạnh là lao động” (A. Bô-gô-mô-lét).
- “Lao động bao giờ cũng là cơ sở cho cuộc sống con người và cho văn hoá”
(A.Ma-ca-ren-cô).
- “Ai lao động nhiều, người đó sẽ hạnh phúc” (L.D.Vanh-xi).
2. Thị trường lao động
Thông tin 1. Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt
50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là
49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính
là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.
Nhận xét tình hình cung - cầu lao động trên thị trường ở Việt Nam năm 2021
- Trong năm 2021, trên
thị trường Việt Nam có
sự chênh lệch giữa cung cầu lao động, theo
hướng: nguồn cung lao
động lớn hơn so với nhu
cầu tuyển dụng việc làm.
Sự chênh lệch giữa cung cầu lao động này đã dẫn tới
việc: 3,2% lực lượng lao
động trong độ tuổi bị thất
nghiệp và 3,1% người lao
động trong độ tuổi thiếu
việc làm.
Ứng viên đáp ứng được đủ yêu cầu của doanh
nghiệp sẽ được doanh nghiệp tuyển dụng
Dân số Việt Nam 99.901.038 (12/10/2023) (Nguồn:
https://danso.org/viet-nam/)
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động là 68,9%, tăng 0,4 điểm phần trăm. Cụ thể,
lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước quý III/2023 ước tính là 52,4
triệu người, tăng 92,6 nghìn người so với quý trước và tăng 546 nghìn người
so với cùng kỳ năm trước.29 thg 9, 2023
Số lao động bị mất việc trong quý III/2023 là 118,4 nghìn người, giảm 99,4
nghìn người so với quý trước. Trong đó, tập trung chủ yếu ở Bình Dương là
33,6 nghìn người và Thành phố Hồ Chí Minh là 34,6 nghìn người do các địa
phương này có nhiều lao động thuộc ngành dệt may và da giày.
2. Thị trường lao động
Có rất nhiều quan điểm, cách hiểu, khái niệm về TTLĐ.
- Tuy nhiên, có thể hiểu đơn giản rằng thị trường lao động là nơi cung cấp, trao
đổi hàng hoá đặc biệt (sức lao động) giữa một bên là người cần mua sức lao động
(người sử dụng lao động) và một bên là người cần bán/ cung cấp dịch vụ lao
động (người lao động).
- Có hai yếu tố cơ bản cấu thành thị trường lao động là cung lao động và cầu lao
động.
2. Thị trường lao động
Thông tin 2. Anh B và anh C đọc thông tin niêm yết tuyển dụng của công ty thương mại và
kinh doanh du lịch X thông báo tuyển 25 lao động cho các vị trí việc làm như thu ngân, đóng
gói, kiểm kê hàng, giao hàng,... ưu tiên tuyển dụng những người có độ tuổi từ 18 đến 25, sức
khoẻ tốt, nhiệt tình trong công việc với mức lương từ 5 - 8 triệu đồng/tháng, tuỳ theo vị trí việc
làm. Nhận thấy mình có đủ điều kiện, hai anh đã đăng kí dự tuyển.
Hãy xác định các chủ thể tham gia hoạt động tuyển dụng. Các yếu tố cần có trong hoạt động
tuyển dụng là gì?
Chủ thể tham gia hoạt động tuyển dụng
Người lao động
làm thuê.
Người sử dụng
sức lao động.
Các yếu tố cần có trong hoạt động tuyển dụng
Nguồn cung
(bao gồm cả:
nguồn cung
lao động và
nguồn cung
việc làm).
Nguồn cầu
(bao gồm cả:
nhu cầu làm
việc và nhu
cầu tuyển
dụng)
Giá cả sức lao
động (tiền
công, tiền
lương, chế độ
đãi ngộ,…).
2. Thị trường lao động
a. Thị trường lao động
Thị trường lao động là
nơi thực hiện các quan
hệ xã hội giữa người bán
sức lao động và người
mua sức lao động, thông
qua các hình thức thoả
thuận về giá cả và các
điều kiện làm việc khác
thông qua hợp đồng lao
động.
10 nội dung bắt buộc phải có trong hợp đồng lao động
từ 01/01/2021
(1) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của
người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động
(Hiện hành Bộ Luật lao động 2012 chỉ yêu cầu phải có Tên và địa chỉ
người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp).
(2) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước
công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp
đồng lao động bên phía người lao động.
(3) Công việc và địa điểm làm việc.
(4) Thời hạn của hợp đồng lao động.
(5) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương,
thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
(6) Chế độ nâng bậc, nâng lương.
(7) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
(8) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.
(9) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
(10) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
b. Các yếu tố cấu thành thị trường lao động:
Thị trường lao động được cấu thành bởi
Nguồn
cung
Nguồn
cầu
Giá cả
sức lao động
Thị trường lao động có thể hoạt
động hiệu quả khi các quyền tự
do mua, bán sức lao động được
đảm bảo bằng luật pháp và hệ
thống các chính sách liên quan
đến quyền, quyền lợi và nghĩa vụ
của các bên tham gia thị trường.
Tăng cường biện pháp hỗ trợ người lao động
II. Việc làm và thị trường việc làm
Thông tin 1. Gia đình anh M có nhiều niềm vui vì anh mới được nhận vào làm
cho công ty cơ khí với mức lương 7 triệu đồng/tháng. Mẹ anh mới nhận được
giấy chứng nhận đăng kí hộ kinh doanh hàng tạp hoá.
Công việc của anh M và mẹ anh có ý nghĩa thế nào đối với gia đình? Em hiểu thế
nào là việc làm?
Giúp mỗi cá nhân có thu nhập
để duy trì, cải thiện cuộc sống
của bản thân và gia đình.
Góp phần sáng tạo ra của cải vật
chất và tinh thần cho xã hội, giúp
duy trì và phát triển đất nước.
II. Việc làm và thị trường việc làm
Thông tin 2. Để kết nối cung - cầu lao động trong bối cảnh thị trường lao động
đang từng bước sôi động trở lại, thành phố H đã thực hiện các giải pháp như: rà
soát nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp, nhu cầu tìm việc của người lao động để
tổ chức các phiên giao dịch việc làm kết nối, tăng cường đào tạo ngắn hạn, dài hạn
cho người lao động để đáp ứng nguồn cung của doanh nghiệp,...
Các chủ thể tham gia các hội chợ, các phiên giao dịch việc làm nhằm mục đích gì?
+ Giới thiệu tới người lao động những
thông tin về doanh nghiệp mình;
+ Cung cấp thông tin về nhu cầu, mức
lương tuyển dụng, từ đó mong muốn
tuyển được những lao động có chất
lượng cao, đáp ứng được yêu cầu
công việc.
+ Tìm hiểu nhu cầu tuyển dụng lao
động của các cơ sở sản xuất, các
doanh nghiệp.
+ Tìm kiếm công việc phù hợp với
nhu cầu và năng lực của bản thân.
Các phiên giao dịch việc làm có tác dụng như thế nào?
- Thị trường việc làm kết nối cung cầu lao động trên thị trường thông qua
các phiên giao dịch việc làm, các
trung tâm môi giới và giới thiệu việc
làm, các thông tin tuyển dụng trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
- Cung cấp thông tin cụ thể về doanh
nghiệp, nhu cầu, mức lương tuyển
dụng, giúp người lao động có thông
tin, tiếp cận được đến các cơ sở có
nhu cầu tuyển dụng để tìm kiếm được
việc làm.
II. Việc làm và thị trường việc làm
1. Việc làm
2. Thị trường việc làm
Hoạt động lao động tạo ra thu nhập và
không bị pháp luật cấm, có ý nghĩa quan
trọng đối với mỗi người, giúp duy trì và
cải thiện cuộc sống.
Mỗi người có thể làm nhiều việc khác
nhau: có việc làm chính thức (việc làm
toàn thời gian) hay việc làm không
chính thức (việc làm bán thời gian).
Thị trường việc làm là nơi gặp gỡ,
trao đổi mua bán hàng hóa việc làm
giữa người lao động và người sử
dụng lao động cũng như xác định
mức tiền công của người lao động
trong từng thời kỳ nhất định.
Thu nhập bình quân tháng của người lao động theo vùng kinh tế – xã hội, quý II, năm 2021-2023
Đơn vị tính: Triệu đồng
Tỷ lệ thanh niên 15-24 tuổi không có việc làm và không tham gia học tập, đào tạo theo vùng
kinh tế-xã hội, quý II năm 2022 và quý I, quý II năm 2023. Đơn vị tính: %
III. Mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm
Theo thống kê của tỉnh C, gần 90% các công ty của tỉnh đang có nhu cầu tuyển dụng
các ngành kĩ sư, sửa chữa, máy tính, du lịch, công nghệ, kĩ thuật nhưng đang thiếu hụt
nguồn cung. Các lĩnh vực hành chính, ngân hàng đang dẫn đầu nguồn cung nhưng nhu
cầu tuyển dụng không nhiều. Sự lệch pha giữa cung và cầu về lao động đã giảm đi sức
hấp dẫn đối với các nhà đầu tư, khiến cho họ chuyển hướng đầu tư sang các tỉnh khác.
Em thấy sự lệch pha về cung - cầu lao động tại tỉnh C thể hiện như thế nào? Điều này
có tác động gì đến nền kinh tế?
Các ngành kĩ sư, sửa chữa, máy tính, du
lịch, công nghệ, kĩ thuật… có nhu cầu tuyển
dụng cao nhưng đang thiếu hụt nguồn cung
lao động.
Các ngành hành chính, ngân hàng…
có nhu cầu tuyển dụng ít, nhưng lại dư
thừa nguồn cung lao động.
Sự lệch pha giữa cung và cầu về lao động đã giảm đi sức hấp dẫn đối với
các nhà đầu tư, khiến cho họ chuyển hướng đầu tư sang các tỉnh khác.
Thị trường việc làm có vai trò kết nối cung - cầu, giúp thị trường lao động nước ta phát
triển như thế nào?
Cùng với nhiều giải pháp đồng bộ nhằm
kết nối cung - cầu lao động, giai đoạn
2015 - 2020, các trung tâm dịch vụ việc
làm đã tổ chức gần 6.000 phiên giao dịch
việc làm, giới thiệu và cung ứng gần 5
triệu lượt người, 68,5% trong số đó có
kết nối việc làm thành công. Kết quả, cả
nước đã giải quyết được trên 8 triệu việc
làm, thị trường lao động Việt Nam có sự
chuyển biến tích cực, cơ cấu lao động
chuyển dịch tích cực theo cơ cấu kinh tế;
tỉ lệ thất nghiệp chung là 2,48% số người
trong độ tuổi lao động, khu vực thành thị
luôn duy trì dưới 4%.
Tổ chức gần 6.000 phiên giao dịch
việc làm, giới thiệu và cung ứng
gần 5 triệu lượt người, 68,5%
trong số đó có kết nối việc làm
thành công.
Góp phần giải quyết trên 8 triệu
việc làm trên phạm vi cả nước.
Giúp thị trường lao động Việt
Nam có sự chuyển biến tích cực.
III. Mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường
việc làm
- Có quan hệ chặt chẽ với nhau.
- Giúp người lao động tìm được chỗ làm phù hợp, người sử dụng lao
động tìm được người thích hợp,
- Giúp cho thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái cân
bằng cung - cầu lao động.
Xu hướng tuyển dụng tại Việt Nam nửa cuối năm 2022
IV. Xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường
Em có nhận xét gì về xu hướng tuyển dụng của thị trường lao động ở Việt Nam?
Thông tin 1. Theo bản tin thị trường lao động Việt Nam quý III năm 2022: Năm nhóm ngành có nhu
cầu tuyển dụng nhiều nhất: công nghiệp chế tạo; thông tin và truyền thông; bán buôn, bán lẻ, sửa
chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; hoạt
động chuyên môn khoa học và công nghệ. Năm nghề có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất: tài chính, kế
toán, nhân viên phần mềm, ngân hàng, marketing. Năm nghề người lao động đi tìm việc nhiều nhất:
lao động kĩ thuật trong công nghiệp, hành chính, bán hàng trong lĩnh vực bất động sản, tiếp thị kĩ
thuật số bán hàng, y tế và chăm sóc sức khỏe. Dự báo nhu cầu việc làm sẽ tăng ở một số ngành sản
xuất phương tiện vận tải, sản xuất sản phẩm điện tử.
01
Gia tăng tuyển dụng lao động ở các nhóm ngành, nghề về công nghệ cao, dịch
vụ hoặc các ngành, nghề dựa trên nền tảng công nghệ.
02
Giảm tuyển dụng lao động ở các nhóm ngành nghề về: nông nghiệp, kĩ thuật
công nghiệp giản đơn.
03
Tăng tuyển dụng lao động có chất lượng cao; giảm tuyển dụng lao động giản
đơn.
Những yêu cầu đối với việc phát triển nguồn nhân lực để thực hiện định hướng phát triển đất
nước trong Văn kiện đại hội Đảng XIII cho thấy xu hướng tuyển dụng lao động trên thị trường
sẽ như thế nào?
Văn kiện Đại hội XIII của Đảng đề ra định hướng phát triển đất nước giai đoạn 2021 - 2030:
“Tạo đột phá trong đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao, thu hút và trọng dụng nhân tài. Thúc đầy nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng
mạnh mẽ thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào mọi lĩnh vực của đời sống
xã hội, chú trọng một số ngành, lĩnh vực trọng điểm, có tiềm năng, lợi thế để làm động lực cho
tăng trưởng theo tinh thần bắt kịp, tiến cùng và vượt lên ở một số lĩnh vực so với khu vực và thế
giới".
Thực hiện phương châm: “Đào tạo con người theo hướng có đạo đức, kỉ luật, kỉ cương, ý thức
trách nhiệm công dân, xã hội, có kĩ năng sống, kĩ năng làm việc, ngoại ngữ, công nghệ thông
tin, công nghệ số, tư duy sáng tạo và hội nhập quốc tế".
Xu hướng tuyển dụng trên thị trường lao động luôn gắn liền với chiến lược, chủ
trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước cùng với những
yêu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
IV. Xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường
- Thị trường lao động ở Việt Nam
đang nổi lên 4 xu hướng:
+ Gia tăng số lượng lao động trên các
nền tảng công nghệ;
+ Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với
kỹ năng mềm;
+ Lao động giản đơn sẽ trở nên yếu
thế;
+ Xu hướng lao động “phi chính thức"
gia tăng.
Những lĩnh vực hàng đầu dự kiến tăng tuyển dụng trong những
năm tới
Để có được việc làm phù hợp
Xu hướng tuyển dụng trên thị trường lao
động luôn gắn liền với chiến lược, chủ
trương, chính sách phát triển kinh tế - xã
hội của Đảng và Nhà nước cùng với
những yêu cầu phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao.
1
Cần trang bị cho mình những
kiến thức cơ bản về nghề
nghiệp
2
Trau dồi các kĩ năng, nắm
được xu hướng phát triển của
thị trường lao động
3
Tự đánh giá sở trường, nguyện
vọng và điều kiện của bản
thân để lựa chọn, định hướng
nghề nghiệp
LUYỆN
TẬP
Luyện tập 1 : Em đồng tình hay không đồng tình với các quan điểm sau? Vì sao?
a. Người lao động làm việc trong
các cơ quan nhà nước mới được
coi là có việc làm.
Không đồng tình, vì: người lao động làm bất cứ công việc nào mà tạo ra
thu nhập và không bị pháp luật cấm thì đều được coi là có việc làm.
Không đồng tình, vì: nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp phụ thuộc vào
b. Nhu cầu tuyển dụng lao động nhiều yếu tố, ví dụ như: sự biến động của kinh tế trong và ngoài nước; quy mô và
tình hình sản xuất của doanh nghiệp… Ví dụ: cuối năm 2022 - đầu năm 2023, do sự
thường tăng lên vào dịp cuối
suy thoái của nền kinh tế thế giới, các doanh nghiệp ở Việt Nam rơi vào tình trạng
năm.
thiếu đơn hàng, nên đã dẫn đến “làn sóng” sa thải, cắt giảm hàng loạt nhân sự.
c. Để hỗ trợ các doanh nghiệp và Đồng tình, vì: việc chia sẻ nguồn dữ liệu về cung - cầu lao động sẽ góp phần
người lao động, các cơ quan hữu kết nối được người lao động với nhà tuyển dụng, giúp cho: người lao động tìm
quan phải chia sẻ nguồn dữ liệu
được chỗ làm phù hợp và người sử dụng lao động tìm được người thích hợp.
về cung - cầu lao động.
d. Người làm giúp việc cho một Đồng tình, vì: người lao động làm bất cứ công việc nào mà tạo ra thu nhập và
gia đình được coi là có việc làm. không bị pháp luật cấm thì đều được coi là có việc làm.
e. Để khích lệ người lao động
Đồng tình, vì: Bên cạnh mức lương (tiền công), thì chế độ đãi ngộ là một
làm việc hiệu quả, doanh nghiệp
trong những động lực giúp người lao động tích cực, hăng hái và nhiệt tình
phải tăng cường các chế độ đãi
hơn trong công việc.
ngộ đối với người lao động.
Luyện tập 2 : Thị trường lao động và thị trường việc làm sẽ biến động như thế nào trong các
trường hợp sau?
Cung về lao động trên thị trường ngày càng tăng
nhưng không tăng đều giữa các ngành nghề.
Ở những ngành nghề có nguồn
cung lao động lớn nhưng nhu cầu
tuyển dụng việc làm không nhiều
=> xuất hiện tình trạng: một bộ
phận người lao động bị thất nghiệp
hoặc thiếu việc làm.
Ở những ngành nghề có nguồn
cung lao động ít, nhưng nhu cầu
tuyển dụng việc làm cao => xuất
hiện tình trạng: thiếu hụt lao động.
Luyện tập 2 : Thị trường lao động và thị trường việc làm sẽ biến động như thế nào trong các
trường hợp sau?
Có nhiều nhà máy, xí nghiệp mới xây dựng trong khu vực.
Các nhà máy, xí nghiệp mới
được xây dựng trong khu
vực sẽ có nhu cầu tuyển
dụng lao động lớn => thúc
đẩy thị trường lao động và
việc làm chuyển biến theo
hướng tích cực
Thị trường việc làm tại địa
phương cũng diễn ra sôi động
hơn, nhiều hội chợ tuyển dụng,
phiên giao dịch việc làm hoặc các
trung tâm môi giới và giới thiệu
việc làm… được mở ra, nhằm kết
nối cung - cầu lao động.
Luyện tập 2 : Thị trường lao động và thị trường việc làm sẽ biến động như thế nào trong các
trường hợp sau?
Nhà nước công bố quy định tăng lương cơ bản cho người lao động.
Lương cơ bản là mức lương thấp
nhất hay tối thiểu mà người lao động
có thể nhận được khi làm việc trong
một cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp,
đơn vị nào đó (không bao gồm các
khoản tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp
và các khoản thu nhập bổ sung). Đây
là mức lương được dùng làm căn cứ
tính đóng các khoản bảo hiểm cho
người lao động
Khi nhà nước công bố quy định tăng
lương cơ bản cho người lao động, sẽ
dẫn đến một số biến động, ví dụ như:
người sử dụng lao động cần tính toán,
cân đối lại các chi phí đầu vào sản xuất
với tình hình phát triển của doanh
nghiệp, để từ đó đưa ra các quyết định
tuyển dụng thêm hoặc cắt giảm nhân
sự => thị trường lao động và việc làm
có thể biến động theo hướng tăng/
giảm.
Luyện tập 2 : Thị trường lao động và thị trường việc làm sẽ biến động như thế nào trong
các trường hợp sau?
Nhà nước có chủ trương chuyển từ nền kinh tế truyền thống sang
kinh tế số.
Gia tăng số lượng lao
động và việc làm trên
các nền tảng công nghệ
Giảm số lượng lao động ở
những nhóm ngành, nghề
về kĩ thuật giản đơn.
Luyện tập 3 : Em hãy đưa ra lời khuyên cho các nhân vật trong các trường hợp sau:
a. Bạn B đang học lớp 11. Từ nhỏ, bạn + Trở thành kĩ sư công nghệ thông tin là mong muốn và đam mê của B.
đã có niềm đam mê với công nghệ,
Nếu B từ bỏ ước mơ này, để theo học một ngành học khác mà không có
mong muốn trở thành một kĩ sư công
đam mê (ngành Y như yêu cầu của bố mẹ) thì sẽ rất khó có thể đạt được
nghệ thông tin nhưng bố mẹ không ủng kết quả tốt. Ngoài việc tự thuyết phục bố mẹ, B cũng có thể nhờ thầy cô,
hộ vì muốn bạn theo học đại học Y để
những người thân khác cùng trợ giúp trong việc tư vấn, thuyết phục bố
trở thành bác sĩ.
mẹ.
b. Anh H mới tốt nghiệp đại học nhưng Cải thiện kĩ năng ngoại ngữ, công nghệ thông tin và một số kĩ
khả năng sử dụng ngoại ngữ và công
năng mềm khác (ví dụ: kĩ năng giao tiếp, thuyết trình, làm việc
nghệ thông tin cũng như kĩ năng giao
nhóm, giải quyết vấn đề,…) để có thể đáp ứng được yêu cầu ngày
tiếp còn nhiều hạn chế. Anh đã ba lần
tham gia tuyển dụng nhưng vẫn chưa
càng cao của công việc.
tìm được việc làm.
c. Với mơ ước trở thành công dân toàn
cầu để có thể làm việc ở bất cứ nơi đâu,
bạn A chỉ tập trung vào học ngoại ngữ.
Bên cạnh kĩ năng ngoại ngữ, A cần tập trung rèn luyện thêm năng lực
chuyên môn và các kĩ năng mềm khác, như: kĩ năng giao tiếp, thuyết
trình, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề,…
Câu 1. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây:
“……..là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản
phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội”.
A. Lao động.
B. Làm việc.
C. Việc làm.
D. Khởi nghiệp.
Câu 2. Nơi diễn ra các quan hệ thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người
lao động về tiền lương, điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động được gọi
là
A. thị trường việc làm.
B. thị trường lao động.
C. trung tâm giới thiệu việc làm.
D. trung tâm môi giới việc làm.
Câu 3. Thị trường lao động được cấu thành bởi mấy yếu tố?
A. 3 yếu tố.
B. 4 yếu tố.
C. 5 yếu tố.
D. 6 yếu tố.
Câu 4. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng các yếu tố cấu thành thị
trường lao động?
A. Lượng cung.
B. Lượng cầu.
C. Giá cả sức lao động.
D. Chất lượng lao động.
Câu 5. Khai thác thông tin dưới đây và cho biết: nhận xét nào đúng về tình hình
cung - cầu lao động trên thị trường ở Việt Nam năm 2021?
Thông tin. Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6
triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu
người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ
lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.
A. Nguồn cung lao động nhỏ hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.
B. Có sự cân bằng giữa nguồn cung lao động với nhu cầu tuyển dụng.
C. Nguồn cung lao động lớn hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.
D. Cán cân cung - cầu lao động được giữ ở mức cân bằng và ổn định.
Câu 6. Hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm được gọi là
A.lao động.
B. làm việc.
C. việc làm.
D. khởi nghiệp.
Câu 7. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: “……….. là nơi diễn ra sự
thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền
lương và điều kiện làm việc”.
A. Thị trường việc làm.
B. Thị trường lao động.
C. Trung tâm giới thiệu việc làm.
D. Trung tâm môi giới việc làm.
Câu 8. Thị trường việc làm kết nối cung - cầu lao động trên thị trường thông qua nhiều hình thức, ngoại
trừ
A. các phiên giao dịch việc làm.
B. các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm.
C. mở các trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên.
D. thông tin tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Câu 9. Khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến tình trạng nào?
A. Gia tăng tình trạng thất nghiệp.
B. Thiếu hụt lực lượng lao động.
C. Cả hai phương án A, B đều đúng.
D. Cả hai phương án A, B đều sai.
Câu 10. Thông qua các dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp
cho thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái
A. thiếu hụt lực lượng lao động.
B. dư thừa lực lượng lao động.
C. chênh lệch cung - cầu lao động.
D. cân bằng cung - cầu lao động.
Câu 11. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường
ở Việt Nam hiện nay?
A. Lao động giản đơn sẽ trở nên yếu thế.
B. Xu hướng lao động “phi chính thức" gia tăng.
C. Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kỹ năng mềm.
D. Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.
Câu 12. Một trong những xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay là
A. gia tăng tuyển dụng các ngành/ nghề lao động giản đơn.
B. xu hướng lao động “phi chính thức" sụt giảm mạnh mẽ.
C. Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với phát triển kỹ năng mềm.
D. Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.
Câu 13. Đoạn thông tin dưới đây cho biết điều gì về xu hướng tuyển dụng lao động tại
Việt Nam hiện nay?
Thông tin. Năm 2018, lao động trong khu vực nông, lâm, thuỷ sản chiếm 37,7%, giảm
24,5% so với năm 2000. Trong khi đó, khu vực công nghiệp, xây dựng tăng từ 13% tới
26,7% và khu vực dịch vụ tăng từ 24,8% tới 35,6% so với cùng thời kì. Số liệu còn
cho thấy đã có sự chuyển dịch của lao động khu vực nông, lâm, thuỷ sản sang khu vực
công nghiệp, xây dựng và khu vực dịch vụ; đưa tỉ trọng lao động khu vực công nghiệp
và xây dựng lên 26,7%, khu vực dịch vụ lên 35,6%, ở mức cao nhất kể từ năm 2000
đến nay.
A. Lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng.
B. Lao động chưa qua đào tạo tăng lên và chiếm ưu thế so với lao động được đào tạo.
C. Tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ tăng chậm hơn khu vực sản xuất.
D. Lao động trong công nghiệp và dịch vụ giảm; lao động trong nông nghiệp tăng.
Câu 14. Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ
cho các nhu cầu của đời sống xã hội được gọi là
A. lao động.
B. làm việc.
C. việc làm.
D. khởi nghiệp.
Câu 15. Trong hoạt động sản xuất, lao động được coi là
A. yếu tố đầu vào, ảnh hưởng tới chi phí sản xuất.
B. yếu tố đầu ra, ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
C. yếu tố đầu vào, không có ảnh hưởng gì tới chi phí sản xuất.
D. yếu tố đầu ra, không có ảnh hưởng gì đến chất lượng sản phẩm.
Câu 16. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: “Thị trường lao
động là nơi diễn ra các quan hệ thoả thuận giữa ……………… về tiền lương, điều kiện làm việc
trên cơ sở hợp đồng lao động”.
A. người lao động với nhau.
B. người sử dụng lao động với nhau.
C. người sử dụng lao động và người lao động.
D. người lao động với nhân viên môi giới
việc làm.
Câu 17. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu hướng tuyển dụng lao động của thị
trường ở Việt Nam hiện nay?
A. Lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng.
B. Lao động được đào tạo tăng lên và chiếm ưu thế so với lao động chưa qua đào tạo.
C. Tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ tăng nhanh hơn khu vực sản xuất.
D. Lao động trong công nghiệp và dịch vụ giảm; lao động trong nông nghiệp tăng.
Câu 18. Một trong những xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay là
A. Lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng.
B. Lao động chưa qua đào tạo tăng lên và chiếm ưu thế so với lao động được đào tạo.
C. Tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ tăng chậm hơn khu vực sản xuất.
D. Lao động trong công nghiệp và dịch vụ giảm; lao động trong nông nghiệp tăng.
Câu 19. Khai thác thông tin dưới đây và cho biết: nhận xét nào đúng về tình
hình cung - cầu lao động trên thị trường ở Việt Nam năm 2021?
Thông tin. Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt
50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là
49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước
tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.
A. Nguồn cung lao động nhỏ hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.
B. Có sự cân bằng giữa nguồn cung lao động với nhu cầu tuyển dụng.
C. Nguồn cung lao động lớn hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.
D. Cán cân cung - cầu lao động được giữ ở mức cân bằng và ổn định.
Câu 20: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây:
“……….. là nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao
động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc”.
A. Thị trường việc làm.
B. Thị trường lao động.
C. Trung tâm giới thiệu việc làm.
D. Trung tâm môi giới việc làm.
Câu 21: : Khẳng định nào dưới đây là đúng về lao động? Vì sao?
A. Lao động là hoạt động vốn có của con người nhằm làm cho con người phát triển về thể chất.
B. Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho nhu
cầu của đời sống.
C. Lao động là hoạt động cần thiết của con người nhằm đảm bảo trật tự, an toàn xã hội.
D. Lao động là hoạt động theo sở thích của con người nhằm làm phong phú cuộc sống tinh thần
của xã hội.
Câu 22: Người nào dưới đây là người lao động theo quy định của pháp luật?
A. Người làm việc cho người sử dụng lao động theo thoả thuận và được trả lương.
B. Người nông dân làm việc trồng trọt trong trang trại của mình.
C. Người làm thuê theo từng vụ việc hằng ngày và được trả tiền ngay theo công việc.
D. Anh em trong gia đình giúp nhau thu hoạch mùa.
Câu 24. Người nào dưới đây là người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật?
A. Bất kì cá nhân nào có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình.
B. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc
cho mình theo thoả thuận.
C. Bất kì người sản xuất kinh doanh nào có người lao động làm việc.
D. B...