Thông điệp của Hiệu trưởng

Thông Điệp
Các em học sinh thân mến!

Mỗi chúng ta trưởng thành đều nhờ vào tri thức, tri thức ấy được ghi chép lại trong những trang sách qua những kinh nghiệm trong cuộc sống từ đời này sang đời khác. Vì vậy, sách là sự kết tinh trí tuệ của con người, là kho tàng tri thức phong phú, bổ ích và vô cùng quý giá đối với loài người.

Đọc sách giúp chúng ta mở ra cách cửa tri thức của nhân gian, làm phong phú hơn cho đời sống tinh thần của mỗi người.

Đọc sách là một trong những niềm vui của cuộc sống bởi sách chứa đựng rất nhiều điều kỳ diệu và hấp dẫn mà chỉ những ai hay đọc sách mới cảm nhận được. Sách không chỉ là nơi cung cấp cho con người nguồn tri thức bất tận từ cuộc sống mà nó còn chứa đựng những cung bậc cảm xúc, những thông điệp mà người viết muốn mang đến cho bạn đọc.

Sách mang đến vô vàn điều mới lạ, giúp thay đổi suy nghĩ của con người trở nên tích cực hơn, có động lực hơn trong cuộc sống. Các em hãy rèn luyện cho mình thói quen đọc sách và cảm nhận những thông điệp mà chúng mang lại trong cuộc sống nhé!

Thầy Cô mong rằng, các em sẽ luôn giữ trong mình niềm đam mê đọc sách, để mỗi cuốn sách trở thành người bạn đồng hành, giúp các em phát triển toàn diện và trở thành những công dân có ích cho xã hội.

Tại Trang Thư viện điện tử của nhà trường các em có thể đọc sách, tra cứu, tìm kiếm thông tin, khám phá nguồn tài nguyên học tập rất đa dạng phong phú ở tất cả các bộ môn.

Ngoài ra nguồn tài liệu học tập các em có thể tìm hiểu các tin tức, sự kiện chính trị, giáo dục cũng như tra cứu các thông tin về văn bằng chứng chỉ, thông tin về các kỳ thi Tuyển sinh, thi Tốt nghiệp THPT, thi Học sinh giỏi…

Chúc các em tìm hiểu, nghiên cứu được nhiều kiến thức giá trị cũng như có những trải nghiệm thú vị khi khám phá Trang Thư viện điện tử của nhà trường

Học liệu điện tử

Ảnh ngẫu nhiên

Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg TDMNPB_tunhien.jpg Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png

LỜI CHÚC HÔM NAY

Lời chúc hôm nay

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Bình thường
    Đẹp
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Học tập và làm theo Bác Hồ

    bài 5

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đinh Thị Quế Lâm
    Ngày gửi: 18h:01' 08-09-2024
    Dung lượng: 6.7 MB
    Số lượt tải: 148
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 5 - THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

    Em hãy chia sẻ hiểu biết của bản thân về các câu tục ngữ, thành ngữ dưới đây:
    - Ruộng bề bề không bằng nghề trong tay.
    - Một nghề cho chín còn hơn chín nghề.

    Thông tin. Trong ngày hội tư vấn tuyển sinh
    được tổ chức tại Trường Trung học phổ thông
    NT, các chuyên gia từ Bộ Giáo dục và Đào tạo
    và các trường đại học đã tư vấn cho học sinh
    cách xét tuyển vào trường và lựa chọn ngành
    học phù hợp. Bên cạnh đó, các trường đại học
    và các chuyên gia cùng học sinh tìm hiểu
    những nghề học sau khi tốt nghiệp dễ tìm được
    việc làm, phù hợp với sở thích và nguyện vọng
    của học sinh.
    Thông tin trên phản ánh vấn đề gì? Hãy chia sẻ hiểu biết của em về các hoạt động
    đó.
    Ngày hội tư vấn tuyển sinh được tổ chức tại trường Trung học phổ thông NT
    phản ánh về hoạt động hướng nghiệp đối với các em học sinh.

    I. Lao động và thị trường lao động
    Thông tin 1. Bác A là một thợ thêu, làm ra rất
    nhiều bức tranh thêu độc đáo phục vụ cho khách
    hàng trong và ngoài nước. Để làm ra mỗi sản
    phẩm, bác thường thiết kế rất tỉ mỉ hình ảnh, hoa
    văn, hoạ tiết, màu sắc,... Sản phẩm được hoàn
    thành là kết quả của sự kết hợp làm việc miệt mài
    và đôi bàn tay khéo léo của người thợ với chiếc
    khung thêu thân thuộc cùng những tấm vải lụa
    mềm mại và những cuộn chỉ màu sắc rực rỡ.
    Hoạt động của bác A nhằm mục đích gì? Theo em, lao động là gì?
    Hoạt động của bác A nhằm tạo ra các sản phẩm tranh thêu, phục vụ cho nhu cầu
    tiêu dùng của khách hàng trong và ngoài nước; đồng thời cũng đem lại nguồn
    thu nhập để bác A trang trải cuộc sống.

    Thông tin 2. Tại Thành phố H, nhu cầu tuyển dụng
    lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi
    động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bản cho biết họ gặp
    nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ
    phần Sản xuất Container đang cần tuyển 650 lao động,
    trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ
    cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng.
    Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không
    đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127
    lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thuỷ lực, cơ khí,
    sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông,...
    với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không
    đủ người.
    Trong thông báo tuyển dụng, các công ty đưa ra mức
    lương và chế độ đãi ngộ cho người lao động nhằm
    mục đích gì?

    Các công ty đưa ra mức
    lương và chế độ đãi ngộ
    cho người lao động nhằm
    mục đích: thu hút, tuyển
    dụng được những lao động
    có tay nghề cao, phù hợp
    với yêu cầu công việc.

    I. Lao động và thị trường lao động
    1. Khái niệm lao động
    Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức
    của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục
    vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội.
    - Lao động được coi là yếu tố đầu vào, ảnh
    hưởng tới chi phí tương tự như việc sử dụng
    các yếu tố sản xuất khác.
    - Lực lượng lao động là một bộ phận của dân số, là người được hưởng thụ lợi ích của
    quá trình phát triển.
    - Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Người lao động là người làm việc cho người sử
    dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát
    của người sử dụng lao động.

    Danh ngôn về lao động:
    - “Nếu nhân loại ngừng lao động sản xuất trong một tuần thôi, chứ chưa nói một
    tháng hay một năm, thì loài người sẽ chết đói” (V.I.Lê- nin).
    - “Khi lao động trở thành điều kiện không thể thiếu được của cuộc đời, nó mau
    chóng biến thành danh dự và nền tảng đạo đức của xã hội”.
    - “Lao động là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của chúng ta” (Hồ Chí Minh)
    - “Toàn bộ lịch sử không phải là cái gì khác, mà chính là sự hình thành con
    người bằng lao động của con người” (C. Mác).
    - “Tiêu diệt những kẻ ăn bám và đề cao lao động, đó là xu hướng thường xuyên
    của lịch sử” (N. Đô-brô-lui-bốp).
    - “Dấu hiệu đầu tiên của cuộc sống lành mạnh là lao động” (A. Bô-gô-mô-lét).
    - “Lao động bao giờ cũng là cơ sở cho cuộc sống con người và cho văn hoá”
    (A.Ma-ca-ren-cô).
    - “Ai lao động nhiều, người đó sẽ hạnh phúc” (L.D.Vanh-xi).

    2. Thị trường lao động
    Thông tin 1. Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt
    50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là
    49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính
    là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.
    Nhận xét tình hình cung - cầu lao động trên thị trường ở Việt Nam năm 2021
    - Trong năm 2021, trên
    thị trường Việt Nam có
    sự chênh lệch giữa cung cầu lao động, theo
    hướng: nguồn cung lao
    động lớn hơn so với nhu
    cầu tuyển dụng việc làm.

    Sự chênh lệch giữa cung cầu lao động này đã dẫn tới
    việc: 3,2% lực lượng lao
    động trong độ tuổi bị thất
    nghiệp và 3,1% người lao
    động trong độ tuổi thiếu
    việc làm.

    Ứng viên đáp ứng được đủ yêu cầu của doanh
    nghiệp sẽ được doanh nghiệp tuyển dụng

    Dân số Việt Nam 99.901.038 (12/10/2023) (Nguồn: 
    https://danso.org/viet-nam/)
    Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động là 68,9%, tăng 0,4 điểm phần trăm. Cụ thể,
    lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước quý III/2023 ước tính là 52,4
    triệu người, tăng 92,6 nghìn người so với quý trước và tăng 546 nghìn người
    so với cùng kỳ năm trước.29 thg 9, 2023
    Số lao động bị mất việc trong quý III/2023 là 118,4 nghìn người, giảm 99,4
    nghìn người so với quý trước. Trong đó, tập trung chủ yếu ở Bình Dương là
    33,6 nghìn người và Thành phố Hồ Chí Minh là 34,6 nghìn người do các địa
    phương này có nhiều lao động thuộc ngành dệt may và da giày.

    2. Thị trường lao động
    Có rất nhiều quan điểm, cách hiểu, khái niệm về TTLĐ.
    - Tuy nhiên, có thể hiểu đơn giản rằng thị trường lao động là nơi cung cấp, trao
    đổi hàng hoá đặc biệt (sức lao động) giữa một bên là người cần mua sức lao động
    (người sử dụng lao động) và một bên là người cần bán/ cung cấp dịch vụ lao
    động (người lao động).
    - Có hai yếu tố cơ bản cấu thành thị trường lao động là cung lao động và cầu lao
    động.

    2. Thị trường lao động
    Thông tin 2. Anh B và anh C đọc thông tin niêm yết tuyển dụng của công ty thương mại và
    kinh doanh du lịch X thông báo tuyển 25 lao động cho các vị trí việc làm như thu ngân, đóng
    gói, kiểm kê hàng, giao hàng,... ưu tiên tuyển dụng những người có độ tuổi từ 18 đến 25, sức
    khoẻ tốt, nhiệt tình trong công việc với mức lương từ 5 - 8 triệu đồng/tháng, tuỳ theo vị trí việc
    làm. Nhận thấy mình có đủ điều kiện, hai anh đã đăng kí dự tuyển.
    Hãy xác định các chủ thể tham gia hoạt động tuyển dụng. Các yếu tố cần có trong hoạt động
    tuyển dụng là gì?

    Chủ thể tham gia hoạt động tuyển dụng

    Người lao động
    làm thuê.

    Người sử dụng
    sức lao động.

    Các yếu tố cần có trong hoạt động tuyển dụng
    Nguồn cung
    (bao gồm cả:
    nguồn cung
    lao động và
    nguồn cung
    việc làm).

    Nguồn cầu
    (bao gồm cả:
    nhu cầu làm
    việc và nhu
    cầu tuyển
    dụng)

    Giá cả sức lao
    động (tiền
    công, tiền
    lương, chế độ
    đãi ngộ,…).

    2. Thị trường lao động
    a. Thị trường lao động
    Thị trường lao động là
    nơi thực hiện các quan
    hệ xã hội giữa người bán
    sức lao động và người
    mua sức lao động, thông
    qua các hình thức thoả
    thuận về giá cả và các
    điều kiện làm việc khác
    thông qua hợp đồng lao
    động.

    10 nội dung bắt buộc phải có trong hợp đồng lao động
    từ 01/01/2021

    (1) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của
    người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động
    (Hiện hành Bộ Luật lao động 2012 chỉ yêu cầu phải có Tên và địa chỉ
    người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp).
    (2) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước
    công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp
    đồng lao động bên phía người lao động.
    (3) Công việc và địa điểm làm việc.
    (4) Thời hạn của hợp đồng lao động.
    (5) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương,
    thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
    (6) Chế độ nâng bậc, nâng lương.
    (7) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
    (8) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.
    (9) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
    (10) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

    b. Các yếu tố cấu thành thị trường lao động:
    Thị trường lao động được cấu thành bởi
    Nguồn
    cung

    Nguồn
    cầu

    Giá cả
    sức lao động

    Thị trường lao động có thể hoạt
    động hiệu quả khi các quyền tự
    do mua, bán sức lao động được
    đảm bảo bằng luật pháp và hệ
    thống các chính sách liên quan
    đến quyền, quyền lợi và nghĩa vụ
    của các bên tham gia thị trường.

    Tăng cường biện pháp hỗ trợ người lao động

    II. Việc làm và thị trường việc làm
    Thông tin 1. Gia đình anh M có nhiều niềm vui vì anh mới được nhận vào làm
    cho công ty cơ khí với mức lương 7 triệu đồng/tháng. Mẹ anh mới nhận được
    giấy chứng nhận đăng kí hộ kinh doanh hàng tạp hoá.
    Công việc của anh M và mẹ anh có ý nghĩa thế nào đối với gia đình? Em hiểu thế
    nào là việc làm?
    Giúp mỗi cá nhân có thu nhập
    để duy trì, cải thiện cuộc sống
    của bản thân và gia đình.

    Góp phần sáng tạo ra của cải vật
    chất và tinh thần cho xã hội, giúp
    duy trì và phát triển đất nước.

    II. Việc làm và thị trường việc làm
    Thông tin 2. Để kết nối cung - cầu lao động trong bối cảnh thị trường lao động
    đang từng bước sôi động trở lại, thành phố H đã thực hiện các giải pháp như: rà
    soát nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp, nhu cầu tìm việc của người lao động để
    tổ chức các phiên giao dịch việc làm kết nối, tăng cường đào tạo ngắn hạn, dài hạn
    cho người lao động để đáp ứng nguồn cung của doanh nghiệp,...
    Các chủ thể tham gia các hội chợ, các phiên giao dịch việc làm nhằm mục đích gì?
    + Giới thiệu tới người lao động những
    thông tin về doanh nghiệp mình;
    + Cung cấp thông tin về nhu cầu, mức
    lương tuyển dụng, từ đó mong muốn
    tuyển được những lao động có chất
    lượng cao, đáp ứng được yêu cầu
    công việc.

    + Tìm hiểu nhu cầu tuyển dụng lao
    động của các cơ sở sản xuất, các
    doanh nghiệp.
    + Tìm kiếm công việc phù hợp với
    nhu cầu và năng lực của bản thân.

    Các phiên giao dịch việc làm có tác dụng như thế nào?
    - Thị trường việc làm kết nối cung cầu lao động trên thị trường thông qua
    các phiên giao dịch việc làm, các
    trung tâm môi giới và giới thiệu việc
    làm, các thông tin tuyển dụng trên các
    phương tiện thông tin đại chúng.
    - Cung cấp thông tin cụ thể về doanh
    nghiệp, nhu cầu, mức lương tuyển
    dụng, giúp người lao động có thông
    tin, tiếp cận được đến các cơ sở có
    nhu cầu tuyển dụng để tìm kiếm được
    việc làm.

    II. Việc làm và thị trường việc làm
    1. Việc làm

    2. Thị trường việc làm

    Hoạt động lao động tạo ra thu nhập và
    không bị pháp luật cấm, có ý nghĩa quan
    trọng đối với mỗi người, giúp duy trì và
    cải thiện cuộc sống.
    Mỗi người có thể làm nhiều việc khác
    nhau: có việc làm chính thức (việc làm
    toàn thời gian) hay việc làm không
    chính thức (việc làm bán thời gian).

    Thị trường việc làm là nơi gặp gỡ,
    trao đổi mua bán hàng hóa việc làm
    giữa người lao động và người sử
    dụng lao động cũng như xác định
    mức tiền công của người lao động
    trong từng thời kỳ nhất định.

    Thu nhập bình quân tháng của người lao động theo vùng kinh tế – xã hội, quý II, năm 2021-2023
    Đơn vị tính: Triệu đồng

    Tỷ lệ thanh niên 15-24 tuổi không có việc làm và không tham gia học tập, đào tạo theo vùng
    kinh tế-xã hội, quý II năm 2022 và quý I, quý II năm 2023. Đơn vị tính: %

    III. Mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm
    Theo thống kê của tỉnh C, gần 90% các công ty của tỉnh đang có nhu cầu tuyển dụng
    các ngành kĩ sư, sửa chữa, máy tính, du lịch, công nghệ, kĩ thuật nhưng đang thiếu hụt
    nguồn cung. Các lĩnh vực hành chính, ngân hàng đang dẫn đầu nguồn cung nhưng nhu
    cầu tuyển dụng không nhiều. Sự lệch pha giữa cung và cầu về lao động đã giảm đi sức
    hấp dẫn đối với các nhà đầu tư, khiến cho họ chuyển hướng đầu tư sang các tỉnh khác.
    Em thấy sự lệch pha về cung - cầu lao động tại tỉnh C thể hiện như thế nào? Điều này
    có tác động gì đến nền kinh tế?
    Các ngành kĩ sư, sửa chữa, máy tính, du
    lịch, công nghệ, kĩ thuật… có nhu cầu tuyển
    dụng cao nhưng đang thiếu hụt nguồn cung
    lao động.

    Các ngành hành chính, ngân hàng…
    có nhu cầu tuyển dụng ít, nhưng lại dư
    thừa nguồn cung lao động.

    Sự lệch pha giữa cung và cầu về lao động đã giảm đi sức hấp dẫn đối với
    các nhà đầu tư, khiến cho họ chuyển hướng đầu tư sang các tỉnh khác.

    Thị trường việc làm có vai trò kết nối cung - cầu, giúp thị trường lao động nước ta phát
    triển như thế nào?
    Cùng với nhiều giải pháp đồng bộ nhằm
    kết nối cung - cầu lao động, giai đoạn
    2015 - 2020, các trung tâm dịch vụ việc
    làm đã tổ chức gần 6.000 phiên giao dịch
    việc làm, giới thiệu và cung ứng gần 5
    triệu lượt người, 68,5% trong số đó có
    kết nối việc làm thành công. Kết quả, cả
    nước đã giải quyết được trên 8 triệu việc
    làm, thị trường lao động Việt Nam có sự
    chuyển biến tích cực, cơ cấu lao động
    chuyển dịch tích cực theo cơ cấu kinh tế;
    tỉ lệ thất nghiệp chung là 2,48% số người
    trong độ tuổi lao động, khu vực thành thị
    luôn duy trì dưới 4%.

    Tổ chức gần 6.000 phiên giao dịch
    việc làm, giới thiệu và cung ứng
    gần 5 triệu lượt người, 68,5%
    trong số đó có kết nối việc làm
    thành công.
    Góp phần giải quyết trên 8 triệu
    việc làm trên phạm vi cả nước.
    Giúp thị trường lao động Việt
    Nam có sự chuyển biến tích cực.

    III. Mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường
    việc làm
    - Có quan hệ chặt chẽ với nhau.
    - Giúp người lao động tìm được chỗ làm phù hợp, người sử dụng lao
    động tìm được người thích hợp,
    - Giúp cho thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái cân
    bằng cung - cầu lao động.

    Xu hướng tuyển dụng tại Việt Nam nửa cuối năm 2022

    IV. Xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường
    Em có nhận xét gì về xu hướng tuyển dụng của thị trường lao động ở Việt Nam?
    Thông tin 1. Theo bản tin thị trường lao động Việt Nam quý III năm 2022: Năm nhóm ngành có nhu
    cầu tuyển dụng nhiều nhất: công nghiệp chế tạo; thông tin và truyền thông; bán buôn, bán lẻ, sửa
    chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; hoạt
    động chuyên môn khoa học và công nghệ. Năm nghề có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất: tài chính, kế
    toán, nhân viên phần mềm, ngân hàng, marketing. Năm nghề người lao động đi tìm việc nhiều nhất:
    lao động kĩ thuật trong công nghiệp, hành chính, bán hàng trong lĩnh vực bất động sản, tiếp thị kĩ
    thuật số bán hàng, y tế và chăm sóc sức khỏe. Dự báo nhu cầu việc làm sẽ tăng ở một số ngành sản
    xuất phương tiện vận tải, sản xuất sản phẩm điện tử.
    01

    Gia tăng tuyển dụng lao động ở các nhóm ngành, nghề về công nghệ cao, dịch
    vụ hoặc các ngành, nghề dựa trên nền tảng công nghệ.

    02

    Giảm tuyển dụng lao động ở các nhóm ngành nghề về: nông nghiệp, kĩ thuật
    công nghiệp giản đơn.

    03

    Tăng tuyển dụng lao động có chất lượng cao; giảm tuyển dụng lao động giản
    đơn.

    Những yêu cầu đối với việc phát triển nguồn nhân lực để thực hiện định hướng phát triển đất
    nước trong Văn kiện đại hội Đảng XIII cho thấy xu hướng tuyển dụng lao động trên thị trường
    sẽ như thế nào?
    Văn kiện Đại hội XIII của Đảng đề ra định hướng phát triển đất nước giai đoạn 2021 - 2030:
    “Tạo đột phá trong đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
    chất lượng cao, thu hút và trọng dụng nhân tài. Thúc đầy nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng
    mạnh mẽ thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào mọi lĩnh vực của đời sống
    xã hội, chú trọng một số ngành, lĩnh vực trọng điểm, có tiềm năng, lợi thế để làm động lực cho
    tăng trưởng theo tinh thần bắt kịp, tiến cùng và vượt lên ở một số lĩnh vực so với khu vực và thế
    giới".
    Thực hiện phương châm: “Đào tạo con người theo hướng có đạo đức, kỉ luật, kỉ cương, ý thức
    trách nhiệm công dân, xã hội, có kĩ năng sống, kĩ năng làm việc, ngoại ngữ, công nghệ thông
    tin, công nghệ số, tư duy sáng tạo và hội nhập quốc tế".
    Xu hướng tuyển dụng trên thị trường lao động luôn gắn liền với chiến lược, chủ
    trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước cùng với những
    yêu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

    IV. Xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường
    - Thị trường lao động ở Việt Nam
    đang nổi lên 4 xu hướng:
    + Gia tăng số lượng lao động trên các
    nền tảng công nghệ;
    + Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với
    kỹ năng mềm;
    + Lao động giản đơn sẽ trở nên yếu
    thế;
    + Xu hướng lao động “phi chính thức"
    gia tăng.

    Những lĩnh vực hàng đầu dự kiến tăng tuyển dụng trong những
    năm tới

    Để có được việc làm phù hợp

    Xu hướng tuyển dụng trên thị trường lao
    động luôn gắn liền với chiến lược, chủ
    trương, chính sách phát triển kinh tế - xã
    hội của Đảng và Nhà nước cùng với
    những yêu cầu phát triển nguồn nhân lực
    chất lượng cao.

    1

    Cần trang bị cho mình những
    kiến thức cơ bản về nghề
    nghiệp

    2

    Trau dồi các kĩ năng, nắm
    được xu hướng phát triển của
    thị trường lao động

    3

    Tự đánh giá sở trường, nguyện
    vọng và điều kiện của bản
    thân để lựa chọn, định hướng
    nghề nghiệp

    LUYỆN
    TẬP

    Luyện tập 1 : Em đồng tình hay không đồng tình với các quan điểm sau? Vì sao?

    a. Người lao động làm việc trong
    các cơ quan nhà nước mới được
    coi là có việc làm.

    Không đồng tình, vì: người lao động làm bất cứ công việc nào mà tạo ra
    thu nhập và không bị pháp luật cấm thì đều được coi là có việc làm.

    Không đồng tình, vì: nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp phụ thuộc vào
    b. Nhu cầu tuyển dụng lao động nhiều yếu tố, ví dụ như: sự biến động của kinh tế trong và ngoài nước; quy mô và
    tình hình sản xuất của doanh nghiệp… Ví dụ: cuối năm 2022 - đầu năm 2023, do sự
    thường tăng lên vào dịp cuối
    suy thoái của nền kinh tế thế giới, các doanh nghiệp ở Việt Nam rơi vào tình trạng
    năm.
    thiếu đơn hàng, nên đã dẫn đến “làn sóng” sa thải, cắt giảm hàng loạt nhân sự.
    c. Để hỗ trợ các doanh nghiệp và Đồng tình, vì: việc chia sẻ nguồn dữ liệu về cung - cầu lao động sẽ góp phần
    người lao động, các cơ quan hữu kết nối được người lao động với nhà tuyển dụng, giúp cho: người lao động tìm
    quan phải chia sẻ nguồn dữ liệu
    được chỗ làm phù hợp và người sử dụng lao động tìm được người thích hợp.
    về cung - cầu lao động.
    d. Người làm giúp việc cho một Đồng tình, vì: người lao động làm bất cứ công việc nào mà tạo ra thu nhập và
    gia đình được coi là có việc làm. không bị pháp luật cấm thì đều được coi là có việc làm.
    e. Để khích lệ người lao động
    Đồng tình, vì: Bên cạnh mức lương (tiền công), thì chế độ đãi ngộ là một
    làm việc hiệu quả, doanh nghiệp
    trong những động lực giúp người lao động tích cực, hăng hái và nhiệt tình
    phải tăng cường các chế độ đãi
    hơn trong công việc.
    ngộ đối với người lao động.

    Luyện tập 2 : Thị trường lao động và thị trường việc làm sẽ biến động như thế nào trong các
    trường hợp sau?

    Cung về lao động trên thị trường ngày càng tăng
    nhưng không tăng đều giữa các ngành nghề.

    Ở những ngành nghề có nguồn
    cung lao động lớn nhưng nhu cầu
    tuyển dụng việc làm không nhiều
    => xuất hiện tình trạng: một bộ
    phận người lao động bị thất nghiệp
    hoặc thiếu việc làm.

    Ở những ngành nghề có nguồn
    cung lao động ít, nhưng nhu cầu
    tuyển dụng việc làm cao => xuất
    hiện tình trạng: thiếu hụt lao động.

    Luyện tập 2 : Thị trường lao động và thị trường việc làm sẽ biến động như thế nào trong các
    trường hợp sau?

    Có nhiều nhà máy, xí nghiệp mới xây dựng trong khu vực.

    Các nhà máy, xí nghiệp mới
    được xây dựng trong khu
    vực sẽ có nhu cầu tuyển
    dụng lao động lớn => thúc
    đẩy thị trường lao động và
    việc làm chuyển biến theo
    hướng tích cực

    Thị trường việc làm tại địa
    phương cũng diễn ra sôi động
    hơn, nhiều hội chợ tuyển dụng,
    phiên giao dịch việc làm hoặc các
    trung tâm môi giới và giới thiệu
    việc làm… được mở ra, nhằm kết
    nối cung - cầu lao động.

    Luyện tập 2 : Thị trường lao động và thị trường việc làm sẽ biến động như thế nào trong các
    trường hợp sau?

    Nhà nước công bố quy định tăng lương cơ bản cho người lao động.
     Lương cơ bản là mức lương thấp
    nhất hay tối thiểu mà người lao động
    có thể nhận được khi làm việc trong
    một cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp,
    đơn vị nào đó (không bao gồm các
    khoản tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp
    và các khoản thu nhập bổ sung). Đây
    là mức lương được dùng làm căn cứ
    tính đóng các khoản bảo hiểm cho
    người lao động

    Khi nhà nước công bố quy định tăng
    lương cơ bản cho người lao động, sẽ
    dẫn đến một số biến động, ví dụ như:
    người sử dụng lao động cần tính toán,
    cân đối lại các chi phí đầu vào sản xuất
    với tình hình phát triển của doanh
    nghiệp, để từ đó đưa ra các quyết định
    tuyển dụng thêm hoặc cắt giảm nhân
    sự => thị trường lao động và việc làm
    có thể biến động theo hướng tăng/
    giảm.

    Luyện tập 2 : Thị trường lao động và thị trường việc làm sẽ biến động như thế nào trong
    các trường hợp sau?

    Nhà nước có chủ trương chuyển từ nền kinh tế truyền thống sang
    kinh tế số.

     Gia tăng số lượng lao
    động và việc làm trên
    các nền tảng công nghệ

    Giảm số lượng lao động ở
    những nhóm ngành, nghề
    về kĩ thuật giản đơn.

    Luyện tập 3 : Em hãy đưa ra lời khuyên cho các nhân vật trong các trường hợp sau:
    a. Bạn B đang học lớp 11. Từ nhỏ, bạn + Trở thành kĩ sư công nghệ thông tin là mong muốn và đam mê của B.
    đã có niềm đam mê với công nghệ,
    Nếu B từ bỏ ước mơ này, để theo học một ngành học khác mà không có
    mong muốn trở thành một kĩ sư công
    đam mê (ngành Y như yêu cầu của bố mẹ) thì sẽ rất khó có thể đạt được
     
    nghệ thông tin nhưng bố mẹ không ủng kết quả tốt. Ngoài việc tự thuyết phục bố mẹ, B cũng có thể nhờ thầy cô,
    hộ vì muốn bạn theo học đại học Y để
    những người thân khác cùng trợ giúp trong việc tư vấn, thuyết phục bố
    trở thành bác sĩ.
    mẹ.
    b. Anh H mới tốt nghiệp đại học nhưng Cải thiện kĩ năng ngoại ngữ, công nghệ thông tin và một số kĩ
    khả năng sử dụng ngoại ngữ và công
    năng mềm khác (ví dụ: kĩ năng giao tiếp, thuyết trình, làm việc
    nghệ thông tin cũng như kĩ năng giao
     nhóm, giải quyết vấn đề,…) để có thể đáp ứng được yêu cầu ngày
    tiếp còn nhiều hạn chế. Anh đã ba lần
    tham gia tuyển dụng nhưng vẫn chưa
    càng cao của công việc.
    tìm được việc làm.
    c. Với mơ ước trở thành công dân toàn
    cầu để có thể làm việc ở bất cứ nơi đâu,
    bạn A chỉ tập trung vào học ngoại ngữ.

    Bên cạnh kĩ năng ngoại ngữ, A cần tập trung rèn luyện thêm năng lực
    chuyên môn và các kĩ năng mềm khác, như: kĩ năng giao tiếp, thuyết
    trình, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề,…  

    Câu 1. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây:
    “……..là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản
    phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội”.
    A. Lao động.
    B. Làm việc.
    C. Việc làm.
    D. Khởi nghiệp.
    Câu 2. Nơi diễn ra các quan hệ thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người
    lao động về tiền lương, điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động được gọi

    A. thị trường việc làm.
    B. thị trường lao động.
    C. trung tâm giới thiệu việc làm.
    D. trung tâm môi giới việc làm.
    Câu 3. Thị trường lao động được cấu thành bởi mấy yếu tố?
    A. 3 yếu tố.
    B. 4 yếu tố.
    C. 5 yếu tố.

    D. 6 yếu tố.

    Câu 4. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng các yếu tố cấu thành thị
    trường lao động?
    A. Lượng cung.
    B. Lượng cầu.
    C. Giá cả sức lao động.
    D. Chất lượng lao động.
    Câu 5. Khai thác thông tin dưới đây và cho biết: nhận xét nào đúng về tình hình
    cung - cầu lao động trên thị trường ở Việt Nam năm 2021?
    Thông tin. Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6
    triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu
    người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ
    lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.
    A. Nguồn cung lao động nhỏ hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.
    B. Có sự cân bằng giữa nguồn cung lao động với nhu cầu tuyển dụng.
    C. Nguồn cung lao động lớn hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.
    D. Cán cân cung - cầu lao động được giữ ở mức cân bằng và ổn định.

    Câu 6. Hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm được gọi là
    A.lao động.
    B. làm việc.
    C. việc làm.
    D. khởi nghiệp.
    Câu 7. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: “……….. là nơi diễn ra sự
    thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền
    lương và điều kiện làm việc”.
    A. Thị trường việc làm.
    B. Thị trường lao động.
    C. Trung tâm giới thiệu việc làm.
    D. Trung tâm môi giới việc làm.
    Câu 8. Thị trường việc làm kết nối cung - cầu lao động trên thị trường thông qua nhiều hình thức, ngoại
    trừ
    A. các phiên giao dịch việc làm.
    B. các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm.
    C. mở các trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên.
    D. thông tin tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng.
    Câu 9. Khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến tình trạng nào?
    A. Gia tăng tình trạng thất nghiệp.
    B. Thiếu hụt lực lượng lao động.
    C. Cả hai phương án A, B đều đúng.
    D. Cả hai phương án A, B đều sai.

    Câu 10. Thông qua các dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp
    cho thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái
    A. thiếu hụt lực lượng lao động.
    B. dư thừa lực lượng lao động.
    C. chênh lệch cung - cầu lao động.
    D. cân bằng cung - cầu lao động.
    Câu 11. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường
    ở Việt Nam hiện nay?
    A. Lao động giản đơn sẽ trở nên yếu thế.
    B. Xu hướng lao động “phi chính thức" gia tăng.
    C. Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kỹ năng mềm.
    D. Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.
    Câu 12. Một trong những xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay là
    A. gia tăng tuyển dụng các ngành/ nghề lao động giản đơn.
    B. xu hướng lao động “phi chính thức" sụt giảm mạnh mẽ.
    C. Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với phát triển kỹ năng mềm.
    D. Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.

    Câu 13. Đoạn thông tin dưới đây cho biết điều gì về xu hướng tuyển dụng lao động tại
    Việt Nam hiện nay?
    Thông tin. Năm 2018, lao động trong khu vực nông, lâm, thuỷ sản chiếm 37,7%, giảm
    24,5% so với năm 2000. Trong khi đó, khu vực công nghiệp, xây dựng tăng từ 13% tới
    26,7% và khu vực dịch vụ tăng từ 24,8% tới 35,6% so với cùng thời kì. Số liệu còn
    cho thấy đã có sự chuyển dịch của lao động khu vực nông, lâm, thuỷ sản sang khu vực
    công nghiệp, xây dựng và khu vực dịch vụ; đưa tỉ trọng lao động khu vực công nghiệp
    và xây dựng lên 26,7%, khu vực dịch vụ lên 35,6%, ở mức cao nhất kể từ năm 2000
    đến nay.
    A. Lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng.
    B. Lao động chưa qua đào tạo tăng lên và chiếm ưu thế so với lao động được đào tạo.
    C. Tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ tăng chậm hơn khu vực sản xuất.
    D. Lao động trong công nghiệp và dịch vụ giảm; lao động trong nông nghiệp tăng.

    Câu 14. Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ
    cho các nhu cầu của đời sống xã hội được gọi là
    A. lao động.
    B. làm việc.
    C. việc làm.
    D. khởi nghiệp.
    Câu 15. Trong hoạt động sản xuất, lao động được coi là
    A. yếu tố đầu vào, ảnh hưởng tới chi phí sản xuất.
    B. yếu tố đầu ra, ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
    C. yếu tố đầu vào, không có ảnh hưởng gì tới chi phí sản xuất.
    D. yếu tố đầu ra, không có ảnh hưởng gì đến chất lượng sản phẩm.
    Câu 16. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: “Thị trường lao
    động là nơi diễn ra các quan hệ thoả thuận giữa ……………… về tiền lương, điều kiện làm việc
    trên cơ sở hợp đồng lao động”.
    A. người lao động với nhau.
    B. người sử dụng lao động với nhau.
    C. người sử dụng lao động và người lao động.
    D. người lao động với nhân viên môi giới
    việc làm.

    Câu 17. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu hướng tuyển dụng lao động của thị
    trường ở Việt Nam hiện nay?
    A. Lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng.
    B. Lao động được đào tạo tăng lên và chiếm ưu thế so với lao động chưa qua đào tạo.
    C. Tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ tăng nhanh hơn khu vực sản xuất.
    D. Lao động trong công nghiệp và dịch vụ giảm; lao động trong nông nghiệp tăng.

    Câu 18. Một trong những xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay là
    A. Lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng.
    B. Lao động chưa qua đào tạo tăng lên và chiếm ưu thế so với lao động được đào tạo.
    C. Tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ tăng chậm hơn khu vực sản xuất.
    D. Lao động trong công nghiệp và dịch vụ giảm; lao động trong nông nghiệp tăng.

    Câu 19. Khai thác thông tin dưới đây và cho biết: nhận xét nào đúng về tình
    hình cung - cầu lao động trên thị trường ở Việt Nam năm 2021?
    Thông tin. Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt
    50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là
    49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước
    tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.
    A. Nguồn cung lao động nhỏ hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.
    B. Có sự cân bằng giữa nguồn cung lao động với nhu cầu tuyển dụng.
    C. Nguồn cung lao động lớn hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.
    D. Cán cân cung - cầu lao động được giữ ở mức cân bằng và ổn định.

    Câu 20: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây:
    “……….. là nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao
    động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc”.
    A. Thị trường việc làm.
    B. Thị trường lao động.
    C. Trung tâm giới thiệu việc làm.
    D. Trung tâm môi giới việc làm.

    Câu 21: : Khẳng định nào dưới đây là đúng về lao động? Vì sao?
    A. Lao động là hoạt động vốn có của con người nhằm làm cho con người phát triển về thể chất.
    B. Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho nhu
    cầu của đời sống.
    C. Lao động là hoạt động cần thiết của con người nhằm đảm bảo trật tự, an toàn xã hội.
    D. Lao động là hoạt động theo sở thích của con người nhằm làm phong phú cuộc sống tinh thần
    của xã hội.
    Câu 22: Người nào dưới đây là người lao động theo quy định của pháp luật?
    A. Người làm việc cho người sử dụng lao động theo thoả thuận và được trả lương.
    B. Người nông dân làm việc trồng trọt trong trang trại của mình.
    C. Người làm thuê theo từng vụ việc hằng ngày và được trả tiền ngay theo công việc.
    D. Anh em trong gia đình giúp nhau thu hoạch mùa.

    Câu 24. Người nào dưới đây là người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật?
    A. Bất kì cá nhân nào có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình.
    B. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc
    cho mình theo thoả thuận.
    C. Bất kì người sản xuất kinh doanh nào có người lao động làm việc.
    D. B...
     
    Gửi ý kiến

    THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

    Phổ biến, giáo dục pháp luật quốc gia