(
Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Quế Lâm
Ngày gửi: 17h:58' 08-09-2024
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 172
Số lượt thích:
0 người
BÀI 6.
Ý TƯỞNG, CƠ HỘI KINH DOANH
VÀ CÁC NĂNG LỰC CẦN THIẾT CỦA NGƯỜI KINH
DOANH
Em hãy đọc trường hợp sau để trả lời câu hỏi:
Nhà chị P có 2 sào vườn chuyên trồng rau và cây ăn quả, chị có ý định
kết hợp trồng trọt với chăn nuôi theo mô hình kinh tế tuần hoàn, tận
dụng phế, phụ phẩm trồng trọt làm thức ăn chăn nuôi; chất thải chăn
nuôi lại trở thành phân bón hữu cơ cho cây trồng góp phần giảm chi
phí đầu vào, nâng cao giá trị sản xuất. Chị được một người thân gợi ý
cho một số phương án:
- Kết hợp trồng rau, cây ăn quả với chăn nuôi lợn.
- Kết hợp trồng rau, cây ăn quả với chăn nuôi lợn và ngan.
- Kết hợp trồng rau, cây ăn quả với chăn nuôi gà.
Với một số vốn rất ít ỏi, chị đang băn khoăn, chưa biết nên chọn
phương án nào cho phù hợp.
Theo em, chị P nên chọn phương án nào cho phù hợp? Vì sao?
Nguồn vốn của chị P ít, do đó, chị cần cân nhắc, tính toán chi phí đầu vào sản xuất sao
cho hợp lí
+ Nếu nuôi lợn:
▪ Giá lợn giống tương đối cao, dao động trong khoảng từ 1,5 đến 2,5 triệu đồng/ con giống (tùy thời
điểm và giống lợn).
▪ Khi nuôi lợn, chị P cần đầu tư hệ thống chuồng trại với quy mô lớn.
▪ Về thức ăn, bên cạnh các phế, phụ phẩm từ trồng trọt, chị P cũng cần đầu tư thêm các loại cám (có
thể là cám công nghiệp hoặc các sản phẩm khác, như: ngô, khoai,…) với lượng lớn.
▪ Thời gian xuất chuồng, bán ra thị trường cũng khá dài (trung bình khoảng 4 - 6 tháng).
+ Nếu nuôi gà:
▪ Giá gà giống dao động trong khoảng từ 10 đến 25 ngàn đồng/ con giống (tùy thời điểm và giống gà);
▪ Hệ thống chuồng trại không cần quá phức tạp;
▪ Về thức ăn, có thể tận dụng tốt phế, phụ phẩm từ trồng trọt; cỏ trong vườn và bổ sung thêm một chút
thức ăn khác (số lượng không cần nhiều như nuôi lợn);
▪ Thời gian xuất chuồng của gà ngắn hơn nuôi lợn (khoảng từ 3 - 4 tháng), nên chị P có khả năng quay
vòng vốn nhanh.
I. Khái niệm và tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh,
các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh:
1. Khái niệm và tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh
Chị D là sinh viên đang học ngành Công nghệ sinh học. Nhà chị có một cái sân nhỏ sau nhà. Năm học
thứ ba, thấy nhiều bạn sinh viên trong trường thích chơi cây cảnh mini nhưng khu vực quanh trường
chưa có ai kinh doanh mặt hàng này, chị liền nảy sinh ý tưởng kinh doanh.
Chị suy nghĩ và xây dựng ý tưởng kinh doanh cây cảnh mini: tận dụng mảnh sân của gia đình và phát
huy những kiến thức, kĩ năng đã học về cấy, ghép cây cảnh mini như sen đá, xương rồng, lưỡi hổ,
dương xỉ,... Chị cũng có thể nhờ thầy cô hướng dẫn cách lai ghép thành những giống cây mới lạ, trồng
vào những chiếc cốc, chậu nhỏ xinh xắn, kết hợp với các phụ kiện tiểu cảnh, làm thành những chậu cây
độc đáo để các bạn sinh viên có thể mua về trang trí bàn học, tủ sách hay làm quà tặng cho bạn bè. Với
những bạn muốn mua những chậu nhỏ, đất, cây giống, hạt giống, viên đá cuội trang trí,... để tự tay
trồng, chăm bón, sắp xếp chậu cây theo ý thích, chị sẽ tiếp tục bổ sung các mặt hàng này để đáp ứng.
Chị thấy vui vì ý tưởng kinh doanh này tuy chỉ là mô hình nhỏ lẻ nhưng có thể mang lại những khoản
thu nhập cho bản thân và mang niềm vui, tình yêu cây cỏ đến với các bạn sinh viên.
Em có nhận xét gì về ý tưởng kinh doanh của chị D?
Chị D là sinh viên đang học ngành Công nghệ sinh học. Nhà chị có một cái sân nhỏ sau nhà. Năm học thứ ba,
thấy nhiều bạn sinh viên trong trường thích chơi cây cảnh mini nhưng khu vực quanh trường chưa có ai kinh
doanh mặt hàng này, chị liền nảy sinh ý tưởng kinh doanh.
Chị suy nghĩ và xây dựng ý tưởng kinh doanh cây cảnh mini: tận dụng mảnh sân của gia đình và phát huy những
kiến thức, kĩ năng đã học về cấy, ghép cây cảnh mini như sen đá, xương rồng, lưỡi hổ, dương xỉ,... Chị cũng có
thể nhờ thầy cô hướng dẫn cách lai ghép thành những giống cây mới lạ, trồng vào những chiếc cốc, chậu nhỏ
xinh xắn, kết hợp với các phụ kiện tiểu cảnh, làm thành những chậu cây độc đáo để các bạn sinh viên có thể mua
về trang trí bàn học, tủ sách hay làm quà tặng cho bạn bè. Với những bạn muốn mua những chậu nhỏ, đất, cây
giống, hạt giống, viên đá cuội trang trí,... để tự tay trồng, chăm bón, sắp xếp chậu cây theo ý thích, chị sẽ tiếp tục
bổ sung các mặt hàng này để đáp ứng. Chị thấy vui vì ý tưởng kinh doanh này tuy chỉ là mô hình nhỏ lẻ nhưng
có thể mang lại những khoản thu nhập cho bản thân và mang niềm vui, tình yêu cây cỏ đến với các bạn sinh
viên.
Ý tưởng
kinh
doanh
của
chị D
+ Độc đáo, sáng tạo; Đáp ứng được nhu cầu, thị hiếu của khách hàng.
+ Phù hợp với các nguồn lực sẵn có của chị D. kiến thức và kĩ năng chuyên môn
của ngành công nghệ sinh học; nơi sản xuất là mảnh vườn của gia đình; nguồn
khách hàng sẵn có và rất dồi dào là các bạn sinh viên trong trường, thị trường ít có
đối thủ cạnh tranh vì khu vực quanh trường chưa có ai kinh doanh mặt hàng này.
+ Ý tưởng kinh doanh này đã mang lại cho chị D một khoản thu nhập để trang trải,
cải thiện cuộc sống đồng thời, mang niềm vui và tình yêu cây cỏ đến với các bạn
sinh viên.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh giúp chị D xác định những vấn đề cơ bản của hoạt động sản
xuất kinh doanh như thế nào?
Chị suy nghĩ và xây dựng ý tưởng kinh doanh cây cảnh mini: tận dụng mảnh sân của gia đình và phát
huy những kiến thức, kĩ năng đã học về cấy, ghép cây cảnh mini như sen đá, xương rồng, lưỡi hổ,
dương xỉ,... Chị cũng có thể nhờ thầy cô hướng dẫn cách lai ghép thành những giống cây mới lạ, trồng
vào những chiếc cốc, chậu nhỏ xinh xắn, kết hợp với các phụ kiện tiểu cảnh, làm thành những chậu cây
độc đáo để các bạn sinh viên có thể mua về trang trí bàn học, tủ sách hay làm quà tặng cho bạn bè. Với
những bạn muốn mua những chậu nhỏ, đất, cây giống, hạt giống, viên đá cuội trang trí,... để tự tay
trồng, chăm bón, sắp xếp chậu cây theo ý thích, chị sẽ tiếp tục bổ sung các mặt hàng này để đáp ứng.
Chị thấy vui vì ý tưởng kinh doanh này tuy chỉ là mô hình nhỏ lẻ nhưng có thể mang lại những khoản
thu nhập cho bản thân và mang niềm vui, tình yêu cây cỏ đến với các bạn sinh viên.
Kinh doanh mặt hàng gì? (xác định được
đối tượng khách hàng là ai, họ có nhu cầu
như thế nào?);
Kinh doanh thế nào? (xác định
được cách thức kinh doanh có hiệu
quả);
Kinh doanh cho ai? (xác
định được mục tiêu kinh
doanh).
1. Khái niệm và tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh
a. Ý tưởng kinh doanh: chỉ loại ý tưởng có tính sáng tạo, khả thi mang đến lợi
nhuận trong hoạt động kinh doanh.
b. Tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh
Việc xây dựng ý tưởng
kinh doanh rất cần thiết,
giúp người kinh doanh xác
định được những vấn đề cơ
bản của hoạt động sản xuất
kinh doanh:
Kinh doanh mặt hàng gì? (Xác định được đối
tượng khách hàng là ai, họ có nhu cầu gì);
Kinh doanh thế nào? (Xác định được cách
thức mới, có hiệu quả);
Kinh doanh cho ai? (Xác định được mục tiêu
kinh doanh).
2. Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh
Câu hỏi: Em hãy đọc trường hợp sau, kết hợp với câu chuyện kinh doanh của chị D ở phần
trên để trả lời câu hỏi:
Anh C là chuyên viên phòng kinh doanh của một công ty văn phòng phẩm. Gần nhà anh mới
khánh thành trường phổ thông liên cấp. Anh C liền có ý tưởng sẽ mở cừa hàng kinh doanh
văn phòng phẩm tại nhà.
1. Ý tưởng kinh doanh của chị D, anh C bắt nguồn từ những lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài
nào ?
2. Theo em, ý tưởng kinh doanh còn có thế nảy sinh từ những nguồn nào khác?
Lợi thế nội tại
Ý tưởng
kinh
doanh
của chị
D
Ý tưởng
kinh
doanh
của anh
C
+ Chị D có kiến thức và kĩ năng
chuyên môn về ngành công nghệ sinh
học;
+ Gia đình chị D có một mảnh vườn
nhỏ, có thể tận dụng làm nơi để thực
hiện ý tưởng sản xuất, kinh doanh.
Anh C có sự hiểu biết về các sản phẩm
văn phòng phẩm.
+ Do anh C là chuyên viên phòng kinh
doanh, nên anh có các mối quan hệ và biết
được những đầu mối cung cấp nguồn hàng
hóa có chất lượng tốt, giá cả phù hợp.
+ Do mở cửa hàng tại nhà, nên anh C có
sẵn mặt bằng kinh doanh.
Cơ hội bên ngoài
Nhiều bạn sinh viên trong trường thích chơi
cây cảnh mini nên chị D có lượng khách hàng
tương đối dồi dào.
+ Khu vực quanh trường chị D chưa có ai
kinh doanh mặt hàng cây cảnh mini nên chị D
hầu như không có đối thủ cạnh tranh.
+ Sự hỗ trợ, giúp đỡ về mặt kĩ thuật của các
thầy cô giáo trong trường.
Mới có một trường phổ thông liên
cấp được mở ra ở gần nhà anh C
2. Nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh
Lợi thế nội tại: xuất phát từ đam mê,
hiểu biết, khả năng huy động các
nguồn lực,... của chủ thể kinh doanh.
Cơ hội bên ngoài: bắt nguồn từ một
nhu cầu mới chưa được đáp ứng, lợi
thế cạnh tranh, thuận lợi về vị trí
triển khai hay thuận lợi từ một chính
sách vĩ mô,...
II. Khái niệm cơ hội kinh doanh và tầm quan trọng của việc xác định, đánh giá
các cơ hội kinh doanh
Sau khi xây dựng ý tưởng kinh doanh, chị D xác định đây là cơ hội kinh doanh vì hoạt động kinh
doanh này có tính bền vững; đáp ứng nhu cầu lành mạnh và ngày càng lớn của sinh viên; có thể duy
trì lâu dài vi dựa trên nguồn lực sẵn có và năng lực chuyên môn của bản thân; có thể mang lại lợi
nhuận và đây cũng là thời điểm chị có đủ điều kiện về vốn, kinh nghiệm để thực hiện kinh doanh. Tuy
nhiên, chị cũng cần trọng đánh giá cơ hội này trên cơ sở xem xét điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và
thách thức trong việc thực hiện ý tưởng kinh doanh này để đưa ra quyết định kinh doanh.
Theo em, có những điều kiện thuận lợi nào đối với công việc kinh doanh cây cảnh mini của chị D?
1
Nhu cầu chơi cây cạnh mini của các
bạn sinh viên ngày càng lớn => do đó,
hoạt động kinh doanh này có tính bền
vững.
2
Chị D đã có kiến thức và kĩ năng chuyên
môn, gia đình chị D lại có mảnh vườn để
chị D thực hiện ý tưởng sản xuất => do đó,
hoạt động kinh doanh này có thể duy trì
lâu dài.
3
4
Chị D đã có một nguồn vốn nhất định, có
kinh nghiệm => do đó, hoạt động kinh
doanh này có thể mang lại lợi nhuận cho
chị.
Khu vực xung quanh trường chưa có ai bán
mặt hàng cây cảnh mini, chị D hầu như
không có đối thủ cạnh tranh => do đó, đây
là thời điểm kinh doanh phù hợp.
Chị D có cơ hội kinh
doanh tốt, vì: ý tưởng
kinh doanh của chị D có
nhiều điểm mạnh và cơ
hội hơn so với điểm yếu
và thách thức. Cụ thể:
+ Khi nhận thấy điểm mạnh và cơ hội lớn hơn điểm yếu và thách thức,
chị D có thể quyết định thực hiện ý tưởng kinh doanh.
+ Ngược lại, khi nhận thấy điểm yếu và thách thức lớn hơn, chị D có
thể lựa chọn việc: suy nghĩ, cân nhắc thêm để cải tiến ý tưởng hoặc
cũng có thể dừng lại, từ bỏ ý tưởng.
Điểm yếu và
thách thức
Cơ hội
Điểm mạnh
Ý tưởng thiết kế, trang trí các tiểu cảnh; sự xuất
hiện của các đối thủ kinh doanh khác
Lượng khách hàng dồi dào, có nhu cầu ngày càng lớn; Thị trường
ít có đối thủ cạnh tranh;Có sự hỗ trợ kĩ thuật từ phía thầy cô.
Chị D đã có lợi thế nội tại về: kĩ năng, chuyên môn; địa bàn sản xuất…
2. Dựa trên các tiêu chí: điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với chị D trong việc thực
hiện cơ hội kinh doanh cây cảnh mini, em hãy đánh giá đây có phải là cơ hội tốt không. Vì sao?
3. Việc xác định, đánh giá đó có vai trò thế nào đối với việc ra quyết định kinh doanh của chị
D?
II. Khái niệm cơ hội kinh doanh và tầm quan trọng của việc xác định, đánh
giá các cơ hội kinh doanh
Điểm mạnh
Điểm yếu
Cơ hội
Thách thức
TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH
CƠ HỘI KINH DOANH
1. Cơ hội kinh doanh là sự xuất hiện những điều kiện, hoàn cảnh
thuận lợi để thực hiện được mục tiêu kinh doanh. Cơ hội kinh doanh
có thể xuất hiện từ bên ngoài nhưng cũng có khi do chính chủ thể
kinh doanh chủ động tạo ra.
2. Tầm quan trọng của việc xác định, đánh giá các cơ hội kinh doanh
- Ý tưởng kinh doanh được xác định là cơ hội kinh doanh khi có tính
bền vững, đáp ứng được nhu cầu hiện tại và có thể duy trì sản phẩm
lâu dài, có tính hấp dẫn khi đảm bảo mang lại lợi nhuận và có tính
cơ hội khi thời điểm kinh doanh phù hợp.
- Chủ kinh doanh cần dựa trên 4 tiêu chí: điểm mạnh, điểm yếu, cơ
hội và thách thức để đánh giá, khẳng định đây có phải là cơ hội kinh
doanh tốt, lấy đó làm cơ sở để xây dựng kế hoạch phát huy các điểm
mạnh, khai thác cơ hội đồng thời khắc phục điểm yếu và vượt qua
thách thức để kinh doanh thành công.
III. Các năng lực cần thiết của người kinh doanh
Câu hỏi: Em hãy đọc trường hợp sau để trả lời câu hỏi:
Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu ông H
làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 nằm làm quen với công việc, chịu
khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển
thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô. Để công ty hoạt động có hiệu quả,
ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; tự trang
bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản
lí nội bộ công ty chuyên nghiệp, tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác,
khách hàng và xây dựng được văn hoá công ty.
1. Ông H đã thể hiện những năng lực nào trong kinh doanh?
2. Theo em, người kinh doanh cần có những năng lực nào khác? Vì sao?
3. Dựa trên những năng lực cần thiết của người kinh doanh vừa phân tích, em hãy tự
nhận xét năng lực kinh doanh của bản thân.
III. Các năng lực cần thiết của người kinh doanh
Ông H đã
thể hiện
những năng
lực nào
trong kinh
doanh?
Năng lực chuyên môn, thể hiện ở việc, ông H đã có kiến
thức, kĩ năng và nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực
sửa chữa ô tô, xe máy.
Năng lực lãnh đạo, thể hiện qua việc, ông H luôn chủ
động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh
doanh.
Năng lực quản lí, thể hiện ở việc: ông H đã xây dựng hệ
thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp
Năng lực học tập, tích lũy kiến thức, rèn luyện kĩ năng,
thể hiện qua việc: ông đã tự trang bị cho mình những kiến
thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp.
Bán lược cho sư
Bán giày ở châu Phi
Số là hai hãng sản xuất giầy nọ cử nhân viên tới châu Phi tìm hiểu phát
triển thị trường tại đây.
Một nhân viên khi xem xét tình hình đã điện về công ty mình “Không
hy vọng phát triển ở đây, vì người dân xứ này chỉ đi chân đất”.
Còn nhân viên kia lại điện về hãng của mình rằng “Hãy đến đây thật
nhanh, vì đây là nơi lý tưởng để bán giầy. Người dân ở đây chưa ai có
giầy để đi cả”. Kết quả công ty thứ hai sắp đặt kế hoạch phát triển thị
trường ở châu lục này và đã thành công.
Câu chuyện trên cho thấy, cùng một sự việc nhưng có hai cách nhìn
nhận đánh giá khác nhau.
Người dân đi đất chỉ là một thói quen trong điều kiện kinh tế còn lạc
hậu. Nếu coi đó là sự bất biến thì sẽ có cách nhìn tiêu cực như người
thứ nhất. Ngược lại, nhận thấy thói quen đó có thể cải biến cùng điều
kiện kinh tế được cải thiện, sẽ có cách nhìn tích cực như người thứ hai.
Như vậy, vấn đề của nhân viên tiếp thị, khai thác thị trường chính là
phát hiện nhu cầu tiêu dùng tiềm năng để có kế hoạch đáp ứng.
Nhưng nếu như vậy cũng chưa đủ. Người bán hàng phải là người tạo
ra nhu cầu, kích thích cho nó xuất hiện để bán hàng.
III. Các năng lực cần thiết của người kinh doanh
+ Năng lực lãnh đạo: định hướng chiến lược, năng động, sáng tạo,
nắm bắt cơ hội kinh doanh.
+ Năng lực quản lý: tổ chức, thiết lập các mối quan hệ trong kinh
doanh,..
+ Năng lực chuyên môn: có kiến thức về chuyên môn ngành đang
kinh doanh.
+ Năng lực học tập, tích lũy kiến thức, rèn luyện kỹ năng...
Luyện tập 1 : Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào sau đây? Vì sao?
Không đồng tình, vì: một ý tưởng kinh doanh tốt cần phải đảm bảo
a. Ý tưởng kinh doanh tốt là nhiều tiêu chí, như: có tính mới mẻ, độc đáo, sáng tạo; có tính hữu dụng,
đáp ứng được nhu cầu thị
đáp ứng được nhu cầu của thị trường; có tính khả thi, có thể thực hiện
trường.
được; có thể mang lại lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh,…
Không đồng tình, vì: một ý tưởng kinh doanh tốt cần phải đảm bảo
b. Ý tưởng kinh doanh tốt là nhiều tiêu chí, như: có tính mới mẻ, độc đáo, sáng tạo; có tính hữu dụng,
phải mang lại giá trị cho
đáp ứng được nhu cầu của thị trường; có tính khả thi, có thể thực hiện
doanh nghiệp.
được; có thể mang lại lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh
c. Cơ hội kinh doanh là do
những điều kiện, hoàn cảnh
khách quan mang đến.
Không đồng tình, vì: cơ hội kinh doanh có thể xuất hiện từ bên ngoài
nhưng cũng có khi do chính chủ thể kinh doanh chủ động tạo ra.
d. Mọi cơ hội kinh doanh
đều là những điều kiện
thuận lợi nên cần nắm bắt
và thực hiện ngay.
Không đồng tình, vì: người chủ kinh doanh cần đánh giá cơ hội kinh
doanh dựa trên 4 yếu tố: điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
trước khi đưa ra quyết định về việc sản xuất, kinh doanh.
Luyện tập 2 : Em hãy thực hành xây dựng một ý tưởng kinh doanh trong một hội chợ giả định do chi
đoàn lớp em tổ chức và phân tích với thầy cô và các bạn ý tưởng kinh doanh đó.
Luyện tập 3 : Em hãy cho biết những việc làm sau đây có đóng góp hay ảnh hưởng thế nào đến kết quả
kinh doanh.
a. Có ý tưởng kinh doanh cà
phê, anh K xây dựng ý tưởng
bằng cách xác định đối tượng
khách hàng của mình là các
bạn sinh viên; lựa chọn thuê
địa điểm ở gần trường đại học;
trang trí quán theo phong cách
phù hợp với sở thích của các
bạn trẻ; xác định phương thức
kinh doanh mới mẻ hơn, mang
lại sự tiện lợi cho khách hàng;
kết hợp bán trực tiếp với bán
qua mạng xã hội...
**anh K đã xây dựng được ý tưởng kinh doanh tốt,
đồng thời xác định được những vấn đề cơ bản của
hoạt động sản xuất kinh doanh, cụ thể:
+ Xác định được mặt hàng kinh doanh là Cà phê,
phục vụ cho đối tượng khách hàng là các bạn sinh
viên.
+ Xác định được cách thức và hoạt động kinh doanh
(thể hiện ở việc lựa chọn địa điểm, phong cách trang
trí cửa hàng; phương thức kinh doanh vừa kết hợp
bán trực tiếp vừa kết hợp bán online,…)
Những việc làm này sẽ giúp cho hoạt động kinh
doanh của anh K đạt hiệu quả cao, mang lại nguồn
doanh thu và lợi nhuận lớn.
Luyện tập 3 : Em hãy cho biết những việc làm sau đây có đóng góp hay ảnh hưởng thế nào đến kết quả
kinh doanh.
Gia đình bác T mới
chuyển lên thành phố sinh
sống. Quan sát thấy hai
quán cơm bình dân ở gần
nhà có nhiều thực khách,
bác quyết định mở quán
cơm để kinh doanh mà
không cần quan tâm đến
đối thủ cạnh tranh vì cho
rằng đây là cơ hội tốt
giúp có thêm th nhập và
phù hợp với sở trường
nấu nướng của bản thân.
Bác T đã quá vội vàng khi đưa ra quyết định kinh
doanh, vì trên thực tế, cơ hội kinh doanh của bác T
không tốt, không có nhiều triển vọng. Cụ thể:
+ Bác T có sở trường nấu nướng, đây là điểm
mạnh của bác. Tuy nhiên, đối tượng được trải
nghiệm những món ăn do bác nấu chủ yếu là người
thân trong gia đình; trong khi đó, khi mở quán ăn,
đối tượng khách hàng sẽ mở rộng ở nhiều độ tuổi,
giới tính, địa phương,… do đó, chưa chắc những
món ăn bác nấu sẽ phù hợp với khẩu vị của họ.
Việc làm vội vã đưa ra quyết định kinh doanh này
có thể khiến việc kinh doanh của bác gặp khó
khăn, không cạnh tranh được với các quán cơm
đang hoạt động.
Luyện tập 4 : Em có nhận xét gì về năng lực kinh doanh của các chủ thể kinh doanh dưới đây?
a. Có ý định tổ chức kinh doanh ở gần cổng trường trung
học phổ thông, chị V đi tham quan, tìm hiểu một vài cửa
hàng kinh doanh gần đó và quyết định sẽ áp dụng đúng mô
hình kinh doanh bánh ngọt của nhà bác T mà không cần phải
xây dựng ý tưởng kinh doanh riêng cho mình.
b. Bà C có ý định mở cửa hàng
kinh doanh tại nhà từ lâu nhưng
vẫn chần chừ chưa tiến hành vi lo
ngại việc kinh doanh không hiệu
quả sẽ bị thua lỗ.
- Trường hợp a. Năng lực kinh doanh của chị T chưa tốt,
vì: Chị T chưa xác định được những vấn đề cơ bản trong
việc kinh doanh (kinh doanh mặt hàng gì? Phục vụ đối
tượng nào? Phương thức kinh doanh như thế nào?...);
chưa đề ra được những định hướng chiến lược, ý tưởng
riêng cho hoạt động kinh doanh của bản thân… mà chị lại
áp dụng một cách máy móc mô hình kinh doanh bánh
ngọt của bác T. => Điều này cho thấy chị V thiếu năng
lực lãnh đạo.
Năng lực kinh doanh của bà C
chưa tốt, vì: tâm lí e ngại, sợ
thua lỗ, thái độ chần chừ, thiếu
quyết đoán có thể khiến cho bà
C bỏ lỡ nhiều cơ hội thuận lợi
cho quá trình kinh doanh.
VẬN DỤNG
Em hãy sưu
tầm và viết bài
giới thiệu về
một tấm gương
doanh nhân
thành đạt nhờ
có năng lực
kinh doanh.
Câu 1. Một trong những lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh là
A. Chính sách vĩ mô của nhà nước.
B. Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
C. Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.
D. Khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh.
Câu 2. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những dấu hiệu nhận diện một cơ hội kinh doanh tốt?
A. Tính thời điểm (không sớm hoặc quá muộn so với thị trường).
B. Tính ổn định (cơ hội kinh doanh có tính lâu dài, bền vững).
C. Tính hấp dẫn (mang lại lợi nhuận cao, sức ép cạnh tranh thấp).
D. Tính trừu tượng, mơ hồ, khó thực hiện được mục tiêu kinh doanh.
Câu 3. Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh (thu lợi
nhuận) được gọi là
A. Lực lượng lao động.
B. Ý tưởng kinh doanh.
C. Cơ hội kinh doanh.
D. Năng lực quản trị.
Câu 4. Đọc trường hợp dưới đây và trả lời câu hỏi:
Trường hợp. Anh V có năng lực lập kế hoạch kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp
nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh.
Câu hỏi: Theo em, nhận định trên nói về năng lực nào của anh V?
A. Năng lực nắm bắt cơ hội.
B. Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
C. Năng lực phân tích và sáng tạo.
D. Năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội.
Câu 5. Biết tạo ra sự khác biệt trong ý tưởng kinh doanh, phân tích được cơ hội và thách thức trong công việc kinh
doanh của bản thân - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
A. Năng lực thiết lập quan hệ.
B. Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
C. Năng lực cá nhân.
D. Năng lực phân tích và sáng tạo.
Câu 6. Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động
A. sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.
B. sáng tạo, phi thực tế, không thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.
C. thiết thực, có tính hữu dụng nhưng khó đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.
D. vượt trội, có lợi thế cạnh tranh nhưng khó đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.
Câu 7. Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ
A. lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
B. điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
C. những mâu thuẫn của chủ thể sản xuất kinh doanh.
D. những khó khăn nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Câu 8. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng dấu hiệu nhận diện một ý tưởng kinh doanh tốt?
A. Tính vượt trội.
B. Lợi thế cạnh tranh.
C. Tính mới mẻ, độc đáo.
D. Tính trừu tượng, phi thực tế.
Câu 9. Nội dung nào sau đây không phải là dấu hiệu nhận diện một ý tưởng kinh doanh tốt?
A. Tính trừu tượng, phi thực tế.
B. Tính mới mẻ, độc đáo.
C. Lợi thế cạnh tranh.
D. Tính khả thi.
Câu 10. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?
A. Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
B. Khát vọng khởi nghiệp chủ thể kinh doanh.
C. Sự đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.
D. Khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh.
Câu 11. Thực hiện trách nhiệm của người kinh doanh với tổ chức, cộng đồng và xã hội - đó là biểu hiện cho
năng lực nào của người kinh doanh?
A. Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.
B. Năng lực chuyên môn.
C. Năng lực định hướng chiến lược.
D. Năng lực nắm bắt cơ hội.
Câu 12. Có chiến lược kinh doanh rõ ràng, biết xác định mục tiêu ngắn hạn, dài hạn - đó là biểu hiện cho năng
lực nào của người kinh doanh?
A. Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.
B. Năng lực chuyên môn.
C. Năng lực định hướng chiến lược.
D. Năng lực nắm bắt cơ hội.
Câu 13. Biết đánh giá cơ hội kinh doanh, lựa chọn và chớp cơ hội kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực
nào của người kinh doanh?
A. Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.
B. Năng lực chuyên môn.
C. Năng lực định hướng chiến lược.
D. Năng lực nắm bắt cơ hội.