(
Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Quế Lâm
Ngày gửi: 18h:06' 08-09-2024
Dung lượng: 20.8 MB
Số lượt tải: 317
Số lượt thích:
0 người
BÀI 9:
DỊCH VỤ TÍN DỤNG
KHỞI ĐỘNG
Chia sẻ suy nghĩ về việc phải có trách nhiệm
khi vay tiền.
Hãy trả tiền đúng hạn khi vay mượn
tiền của người khác, tổ chức khác.
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
II
TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI
III
TÍN DỤNG TÊU DÙNG
IV
TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC
Có nhiều loại dịch vụ tín dụng khác nhau được cung cấp bởi các tổ chức tín dụng
như: tín dụng ngân hàng, công ty tài chính, tín dụng nhà nước,….đáp ứng nhu cầu
lưu thông về vốn trong xã hội.
I. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi
Là một ngân hàng thương mại, ngân hàng D vừa đóng vai
trò là người đi vay khi nhận những khoản tiền gửi nhàn rỗi
của các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức, vừa đóng vai trò là
người cho vay khi cung cấp vốn cho người vay để sản xuất
kinh doanh, đầu tư, tiêu dùng,... Năm 2021, dịch bệnh đã
ảnh hường nặng nề đến hoạt động sản xuất kinh doanh
khiến nhiều doanh nghiệp là đối tác sử dụng vốn vay của
ngân hàng D không thực hiện được nghĩa vụ hoàn trả vốn
vay và lãi cho ngân hàng khi đến hạn. Ngân hàng đã gia
hạn trả nợ thêm 6 tháng với mong muốn các doanh nghiệp
này sẽ vượt qua khó khăn và thực hiện trả nợ đúng cam kết.
1. Em hãy cho biết hoạt động tín dụng của ngân hàng D thề hiện như thế nào.
2. Trọng thông tin trên, dịch vụ tín dụng của ngân hàng D đang gặp khó khăn gì? Nếu nhiều người
vay vốn nhưng không trà nợ như đã cam kết thì điều gì sẽ xẩy /a với ngần hàng D?
Câu 1
Câu 2
D là một ngân hàng thương mại, vừa
đóng vai trò là người đi vay khi nhận
những khoảng tiền nhàn rỗi của các
cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức vừa
đóng vai trò là người cho vay khi
cung cấp vốn cho người vay khi cung
cấp vốn cho người vay để sản xuất
kinh
doanh
- Khó khăn:
dịch.....
bệnh khiến nhiều doanh nghiệp
vay vốn của ngân hàng D không thực hiện được
nghĩa vụ hoàn trả vốn vay và lãi khi đến hạn.
- Nêu nhiều người không trả nợ đúng cam kết thì
ngân hàng D phải chịu trách nhiệm với các đối tác
là người vay vốn do không đủ tài chính để trả nợ
cho các đối tác
I. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
Cơ chế hoạt động
ĐI VAY
CHO VAY
của ngân hàng D
Nhiều doanh nghiệp là đối tác sử dụng vốn vay không thực hiện được nghĩa
vụ hoàn trả vốn vay và lãi cho ngân hàng khi đến hạn nên ngân hàng D đã gia
hạn trả nợ thêm 6 tháng. Nếu nhiều người vay không trả nợ, ngân hàng sẽ bị
thua lỗ và phá sản.
I. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
1
Tín dụng ngân hàng là gì?
2 Nêu đặc điểm của tín dụng ngân hàng.
I. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
Khái niệm:
là việc ngân hàng chấp nhận để
khách hàng sử dụng một lượng tiền
vốn trong một thời gian nhất định
trên cơ sở lòng tin khách hàng có
khả năng hoàn trả gốc và lãi khi đến
hạn.
Đặc điểm:
Dựa trên cơ sở lòng tin.
Có tính thời hạn.
Phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi vô
điều kiện và tiềm ẩn rủi ro.
Một số hình thức tín dụng ngân hàng
Nhóm
5,6
Nhóm
3,4
Nhóm
1,2
CHO VAY TRẢ GÓP
CHO VAY THẾ CHẤP
CHO VAY TÍN CHẤP
2. Một số hình thức tín dụng ngân hàng
a. Cho vay tín chấp
Vì dựa trên uy tín của anh là công chức nhà nước có thu nhập ổn định, có
lịch sử tín dụng tốt, nhu cầu vay vốn nhỏ.
Anh S có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá
nhân, giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của ngân hàng và phải trả đủ vốn vay
là lãi đúng hạn
b. Cho vay thế chấp
Chị N phải có tài sản thế chấp như giấy
tờ nhà đất, xe ô tô,… có giá trị tương
đương với lương tiền cần vay.
Chị N phải cung cấp trung thực, chính
xác các thông tin cá nhân, giấy tờ hợp
pháp về tài sản thế chấp theo yêu cầu
của ngân hàng và phải trả đủ vốn vay và
lãi đúng hạng.
c. Cho vay trả góp
1. Là anh H phải trả dần theo các kì,
thường sẽ là cả gốc và lãi hằng tháng,
số tiền trả gốc hằng tháng đã được
thỏa thuận sẽ chia đều theo số tháng
2. Anh H phải trả lãi và một phần
số nợ gốc, phải trả đúng số tiền đã
được thỏa thuận trong hợp đồng
đúng hạn.
3. Chênh lệch 15% năm khi mua trả góp
2. Một số hình thức tín dụng ngân hàng
Hình
thức
Khái niệm
.
Đặc điểm
Trách nhiệm của người
vay
- Cung cấp trung thực, chính xác
các thông tin cá nhân, giấy tờ cần
thiết theo yêu cầu của ngân hàng.
- Phải trả đủ vốn vay và lãi đúng
hạn.
cho vay dựa vào uy tín của
người vay, không cần tài sản
bảo đảm.
Thủ tục dễ dàng
Số tiền vay ít, lãi suất cao,
cho vay ngắn hạn
Cho vay
thế chấp
cho vay đòi hỏi người vay
phải có tài sản thế chấp có
giá trị tương đương với
lượng vốn cho vay
Người vay phải có tài sản
đảm bảo.
Thủ tục vay phức tạp.
Số tiền vay lớn, lãi suất phù
hợp, thời gian vay dài hạn
Cung cấp trung thực thông tin cá
nhân và giấy tờ thế chấp.
Phải trả đủ vốn và lãi đúng hạn.
Trường hợp không trả đủ vốn thì
tài sản thế chấp sẽ bị thanh lí để
hồi vốn cho ngân hàng.
Cho vay
trả góp
ngân hàng cùng người vay xác định
và thỏa thuận số lãi vốn vay phải
trả cộng với số nợ gốc được chia ra
để trả nợ theo nhiều kì hạn trong
thời hạn cho vay.
Hằng tháng người vay phải trả
lãi và một phần số nợ gốc.
Ngân hàng sẽ cân nhắc cho
người vay trả theo hình thức tín
chấp hoặc thế chấp.
- Cung cấp trung thực, chính xác
các thông tin cá nhân, giấy tờ cần
thiết theo yêu cầu của ngân hàng.
- Phải trả đủ vốn vay và lãi đúng
hạn như đã thoả thuận.
Cho vay
tín chấp
II. TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI
“
Tín dụng thương mại là thuật ngữ không hề xa lạ trong giới doanh nghiệp.
Về bản chất, tín dụng phải được hiểu như thế nào?
II. Tín dụng thương mại
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi
Công ty cổ phần Thương mại dịch vụ A
là đơn vị chuyên cung cấp nguyên vật
liệu xây dựng cho xí nghiệp xây dựng B
dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá
hay còn gọi là tín dụng thương mại:
người bán chuyển cho người mua sử
dụng nguyên vật liệu xây dựng như xi
măng, gạch, cát, sỏi, đá,... một thời gian
sau bên mua mới thanh toán tiền mua
hàng kèm theo phần lãi như đã thoả
thuận, cam kết trong giấy ghi nợ. Hoạt
động này là hình thức hỗ trợ vốn cho xí
nghiệp B trong sản xuất, hạn chế việc
giao dịch qua trung gian.
Chủ thể tham gia dịch vụ thương mại này là ai
Công ty cổ phần Thương mại A và xí nghiệp B
Đối tượng giao dịch là gì
Vật liệu xây dựng
Cách sử dụng dịch vụ như thế nào
Mua bán chịu hàng hóa có tính lãi
Tiện ích dịch vụ tín dụng TM mang lại cho người sử
dụng là gì
Người bán dễ dàng bán được hàng hóa,
Người mua cũng không cần quá nhiều vốn bỏ ra hạn
chế được việc giao dịch qua trung gian
II. TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI
Một số khái niệm khác về tín dụng thương mại:
Là một hình thức nợ ngắn hạn. Phát sinh từ doanh
thu tín dụng và được coi là một khoản phải thu
Là do một nhà sản xuất cấp cho một hãng buôn,
của người bán và khoản phải trả của người mua.
hãng phân phối hay bán lẻ. Hoặc do hãng bán
Thực chất nó là một nguồn tài trợ ngắn hạn không
buôn cấp cho người bán lẻ hoặc do nhà sản xuất
cho vay mượn. Là nguồn ngân quỹ phát sinh
hay hãng phân phối cấp cho một hãng tiêu dùng
trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh
công nghiệp.
nghiệp.
ƯU ĐIỂM
NHƯỢC ĐIỂM
- Về quy mô: lượng giá trị cho vay bị hạn chế, chỉ
- Góp phần đẩy nhanh lưu thông hàng hóa và sản
xuất.
- Tham gia vào quá trình điều tiết vốn giữa các
doanh nghiệp một cách trực tiếp.
- Góp phần làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu
thông, làm giảm chi phí lưu thông xã hội.
giới hạn trong khả năng vốn hàng hoá mà họ có.
- Về thời gian: ngắn thường là dưới 1 năm.
- Về điều kiện kinh doanh, chu kỳ sản xuất: Thời
gian doanh nghiệp muốn bán chịu không phù hợp
với nhu cầu của doanh nghiệp cần mua chịu thì tín
dụng thương mại cũng không xảy ra.
- Về phạm vi: bị hạn chế chỉ xảy ra giữa các doanh
nghiệp với nhau, và phải quen biết và tin tưởng nhau.
- Về sự phù hợp: Được cấp dưới hình thức hàng hoá.
III. TÍN DỤNG TIÊU DÙNG
1. Đặc điểm của tín dụng tiêu dùng
Để tạo điều kiện cho các khách hàng có thể thỏa
mãn nhu cầu tiêu dùng (mua sắm hàng hóa) của
mình, các ngân hàng sẽ cho vay tiêu dùng bằng
tiền hay hàng hóa.
Người được hưởng tín dụng tiêu dùng không phải thế
chấp bất cứ một loại tài sản nào mà chỉ cần chứng
minh được thu nhập. Người vay tín dụng sẽ phải trả
một phần gốc và lãi hàng tháng.
III. TÍN DỤNG TIÊU DÙNG
1. Đặc điểm của tín dụng tiêu dùng
a. Khái niệm:
là quan hệ kinh tế giữa người cho
vay là các tổ chức tín dụng và người
vay là người tiêu dùng nhằm tạo điều
kiện thoả mãn nhu cầu tiêu dùng
(mua sắm hàng hoá/dịch vụ).
b. Đặc điểm:
Mục đích vay để tiêu dùng, nguồn
trả nợ là thu nhập của người vay,
- Lượng tiền cho vay thường nhỏ, lãi
suất thường cao.
2. Một số dịch vụ tín dụng tiêu dùng
a. Dịch vụ cho vay trả góp của công ty tài chính
Câu 1
Chị Y đã thương lượng với nhân viên tư vấn trả trước
40% số tiền mua xe, phần còn lại thông qua công ty tài
chính liên kết với cửa hàng đê' trả góp
Câu 2
Hằng tháng người vay phải trả lãi và một phần số
nợ gốc; tuy nhiên
Câu 3
Chị Y có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác các thông
tin cá nhân, giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của tổ chức tín dụng
và phải trả đủ vốn vay và lãi đúng hạn như đã thoả thuận.
Câu 4
So với hình thức thanh toán hết một lần, việc mua trả góp
khiến người mua phải mất thêm một khoản chi phí cho tiền
lãi phải trả hằng tháng chưa kể chi phí phát sinh nếu không
thực hiện đúng thời hạn thanh toán hay trả hết tiền vay
trước thời hạn
b. Cho vay tiêu dùng qua việc phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Ngân hàng đã cung cấp thẻ tín dụng chi tiêu
trước, trả sau cho chị C căn cứ vào mức lương
hằng tháng của chị.
+ Với cá nhân chị C: được ưu
Câu
đãi về lãi suất khi vay tiền ngân
Chị C có trách nhiệm
1
hàng, được hoàn lại một khoản
cung cấp thông tin
tiến nhỏ theo giá trị hoá đơn mỗi
chính xác khi đề nghị
Sử dụng thẻ
khi mua sắm, hạn chế được
cấp hạn mức vay tín
những rủi ro từ việc giữ tiền
dụng, thực hiện thanh
tín dụng
mặt,
thực
hiện
thanh
toán
nhanh
toán khoản tiền đã chi Câu 3
Câu 2
gọn, an toàn.
qua thẻ đúng kì hạn.
+ Với xã hội: sẽ tiết kiệm được
Không nên để nợ quá
lượng tiền mặt cần phát hành
hạn vì sẽ bị tích điểm
trong lưu thông, tạo điều kiện để
tín dụng xấu và phải
phát triển thương mại điện tử,
chịu mức lãi cao.
thanh toán hoá đơn điện tử,...
2. Một số dịch vụ tín dụng tiêu dùng
Khái
niệm
Đặc
điểm
Yêu
cầu
Dịch vụ cho vay trả góp
của công ty tài chính:
Cho vay tiêu dùng qua việc
phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Tổ chức tín dụng cùng người vay xác định
và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng
với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo
nhiều kì hạn trong thời hạn cho vay.
hằng tháng người vay phải trả lãi và một
phần số nợ gốc; hạn mức cho vay cao, lãi
suất thấp, thủ tục vay đơn giản, nhanh
gọn, thời hạn thanh toán linh hoạt
Thẻ tín dụng ngân hàng (credit card) là thẻ chi tiêu
trước, trả tiền sau do ngân hàng phát hành
+ Với cá nhân : được ưu đãi về lãi suất khi vay tiền
ngân hàng, được hoàn lại một khoản tiền nhỏ theo giá
trị hoá đơn mỗi khi mua sắm, hạn chế được những rủi
ro từ việc giữ tiền mặt, thực hiện thanh toán nhanh gọn,
an toàn.
+ Với xã hội: sẽ tiết kiệm được lượng tiền mặt cần phát
hành trong lưu thông, tạo điều kiện để phát triển thương
mại điện tử,
người vay có trách nhiệm cụng cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân, giấy tờ cần thiết
theo yêu cầu của tồ chức tín dụng và phải trả đủ vốn vay và lãi đủng hạn như đã thoả thuận
IV. Tín dụng nhà nước
IV. TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC
1. Đặc điểm của tín dụng nhà nước
Mục đích:
Huy động vốn bù đắp thiếu hụt ngân sách nhà nước.
Mở rộng quy mô đầu tư của Nhà nước
để xây dựng Tổ quốc và Nhà nước cho vay thực hiện những mục tiêu kinh tế quan trọng.
Hỗ trợ những đối tượng khó khăn trong xã hội để xây dựng và phát triển xã hội bền vững.
Đặc điểm:
Cho vay với lãi suất ưu đãi, theo kế hoạch, chủ trương của Nhà nước để thực hiện mục
tiêu, định hướng của Nhà nước.
Lãi suất vay hấp dẫn và ổn định hơn so với ngân hàng thương mại.
1. Đặc điểm của tín dụng nhà nước
Tín dụng nhà nước cũng hoạt động theo nguyên tắc vay trả và
có sinh lợi tức như các loại hình tín dụng khác nhưng tín dụng
nhà nước có những đặc điểm riêng, phân biệt nó với các hình
thức tín dụng khác.
ƯU ĐIỂM
- Duy trì hoạt động thường ngày của nhà nước.
- Góp phần xây dựng cơ sở vật chất hiện đại.
- Góp phần vào nghĩa vụ quốc tế, vì quan hệ ngày
càng phát triển, đôi khi nhà nước không thể từ chối
nghĩa vụ cho vay đối với nước ngoài.
- Tạo điều kiện phát triển tín dụng ngân hàng.
NHƯỢC ĐIỂM
- Rủi ro là vỡ nợ của nhà nước,
do tính toán kỹ nhu cầu vay và
sử dụng vốn vay không hiệu
quả.
2. Một số hình thức tín dụng nhà nước
a. Trái phiếu chính phủ
Trong hoạt động tín dụng phát
hành trái phiếu chính phủ, chủ
thể vay và chủ thể cho vay là
ai? Mục đích vay là gì?
Quyền lợi của người mua trái
phiếu chính phù như thế nào?
Chủ thể vay là : Nhà nước ( Bộ tài chính)
Chủ thể cho vay là: Công dân, các tổ chức theo quy định của PL
Mục đích vay: đầu tư xây dựng những công trình quan trọng, thiết yếu,
thực hiện những chương trinh, dự án phục vụ sản xuất, đời sống tạo cơ sở
vật chất, kĩ thuật cho đất nước.
Người mua trái phiếu chính phủ được hưởng lãi suất vay hấp dẫn và ổn
định hơn so với ngân hàng thương mại nên đây là kênh đầu tư an toàn đối
với những ai đang có tiền nhàn rỗi.
b. Tín dụng cho vay từ ngân hàng chính sách xã hội
1. Vì sao A có thể vay tiền ở ngân hàng chính sách xã hội?
2. Để được ngân hàng cho vay tiền, A cần phải đáp ứng những điều kiện
gì?
Vì A là sinh viên chuẩn bị nhập học và gia đình thuộc diện khó khăn được ủy ban xác nhận
Đại diện gia đình em phải đứng ra vay, chịu trách nhiệm trà nợ đồng thời phải là thành viên tổ
tiết kiệm nơi cư trú để được tổ này xem xét đủ điều kiện vay, lập danh sách đề nghị vay vốn ở
ngân hàng chính sách xã hội, gửi uỷ ban nhân dân xã xác nhận. Hỏ sơ còn phải có giấy báo nhập
học của trường. Hạn trả nợ bát đầu khi ra trường và thời hạn hết trả nợ bằng số thời gian theo
Trường hợp của A
A là đối tượng được vay theo quy định của các chương trình ưu đãi của Nhà
nước.
Để A được vay vốn
Có người đại diện
đứng ra cam kết
trả nợ
Có nơi cư trú
Là thành viên của
Có giấy báo nhập
rõ ràng
tổ tiết kiệm
học của trường
2. Một số hình thức tín dụng nhà nước
Trái phiếu chính phủ
Trong hoạt động bán trái phiếu
chính phủ: nhà nước là người vay
tiền có nghĩa vụ trả nợ
- Thời hạn trái phiếu thường từ 1
năm trở nên, công trái xây dựng
Tổ quốc còn có thời hạn dài hơn,
thường là 5 năm.
-Trái phiếu chính phủ có thể mua
bán, cầm cố tại ngân hàng hoặc
các tổ chức tín dụng khác để vay
vốn hoặc có thể bán lại trên thị
trường chứng khoán.
Ngân hàng chính sách xã hội
Là tổ chức tín dụng nhà nước được
thành lập để cho các hộ nghèo và
các đối tượng chính sách khác vay
không vì mục đích lợi nhuận, được
chính phủ bảo đảm khả năng thanh
toán
Ngân hàng chính sách xã hội có hai
phương thức cho vay: cho vay trực
tiếp và cho vay uỷ thác trong đó uỷ
thác là chủ yếu
Câu 1. Trao đổi cùng các bạn và cho biết, em đồng tình hoặc không đồng tình với ý kiến nào. Giải thích vì
sao.
Nội dung
Quan điểm
Khi quyết định cho vay đề mua trả góp, ngân
hàng coi giấy tờ công nhận quyền sở hữu sản
phẩm mua trả góp của người vay là vật thế
chấp
Điều này đúng, khi làm thủ tục vay trả góp ngân
hàng yêu cầu người vay để lại giấy chứng nhận
quyền sở hữu sản phẩm mua như vật thế chấp.
Việc học sinh, sinh viên vay vốn theo chương
trình hỗ trợ học sinh, sinh viên khó khăn phải
được thực hiện thông qua đại diện gia đình các
em.
Điều này đúng, khi làm thủ tục vay, đại diện gia
đình phải đứng ra vay và chịu trách nhiệm với
ngân hàng về khoản tiền vay
Khi xem xét việc cho vay vốn để thành lập
doanh nghiệp nhỏ, công ty tài chính quan tâm
đến số vốn đóng góp của chủ doanh nghiệp.
Điều này đúng, vì số vốn đóng góp của chủ doanh
nghiệp lớn sẽ khiến chủ doanh nghiệp trách nhiệm hơn
với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như
chứng tỏ được khả năng tài chính của chủ doanh nghiệp
Việc đánh giá điểm tín nhiệm tín dụng của
người sử dụng tín dụng chỉ được thực hiện ở
một số ngân hàng lớn.
Điều này sai, vì việc đánh giá điểm tín dụng của người
sử dụng tín dụng được đánh giá trên toàn hệ thống chứ
không phải chỉ thực hiện với một số ngân hàng lớn
Phân biệt các hình thức tín dụng
Cho vay tín chấp
Cho vay tín chấp
là hình thức cho
Khác vay dựa vào uy tín
nhau của người vay,
không cần tài sản
bảo đảm
Giống
nhau
Cho vay thế chấp
Cho vay trả góp
Cho vay thế chấp là
hình thức cho vay đòi
hỏi người vay phải có tài
sản thế chấp có giá trị
tương đương với lượng
vốn cho vay
Cho vay trả góp của ngân hàng là
hoạt động ngân hàng cùng người
vay thoả thuận số lãi vốn vay phải
trả cộng với số nợ gốc được chia
ra để trả nợ theo nhiều kì hạn
trong thời hạn cho vay
Đều là hình thức tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp nhận đẻ khách hàng
sử dụng một lượng tiền vốn trong một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin
khách hàng có khả năng hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn
Dựa trên cơ sở lòng tin, có tính thời hạn, phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi vô điều kiện
và tiềm ẩn rủi ro
Điểm khác biệt giữa tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại
Nội dung
Tín dụng ngân hàng
tín dụng thương mại
Chủ thể:
Có một bên là ngân
hàng
Giữa doanh nghiệp với
doanh nghiệp
Đối tượng
giao dịch
Tiền
Hàng hoá
Câu 3: Em hãy tìm hiểu việc sử dụng dịch vụ tín dụng trong đời sống qua các trường hợp sau:
Nội dung
Bày tỏ quan điểm
a. Trên đường đến trường, Nam nhận thấy biền
thông báo mức lãi suất tiền gửi ở các ngân hàng
không giống nhau. Nam thắc mắc: “Ai gửi tiền
chẳng muốn thu được tiền lãi cao nhựng tại sao
những ngân hàng có lãi suất tiền gửi thấp hơn
vẫn có nhiều người mang tiền đến gửi?”. Em
hãy giài đáp điều thắc mắc của bạn Nam.
Hiện nay, trên thực tế các ngân hàng có mức lãi suất huy động
tiết kiệm khác nhau nhưng ngân hàng có lãi suất thấp hơn vẫn
có người mang tiến đến gửi xuất phát từ đặc điểm của tín
dụng ngân hàng đó là sự tin tưởng, tín nhiệm, tiện lợi. Ngân
hàng có lãi suất cao nhất không có nghĩa đây là nơi gửi tiền
an toàn nhất so với các ngần hàng khác, vì vậy N cần cân
nhắc.
a. Khi thoả thuận với ngân hàng vay trả góp đề
mua nhà, vợ chồng chị Y muốn kéo dài thời
gian trả góp để không có sức ép phải lo khoản
tiền lớn đề trả nợ hằng tháng.
Khi thoả thuận với ngân hàng vay trả góp đê' mua nhà, vợ
chống chị Y muốn kéo dài thời gian trả góp để không có sức
ép phải lo khoản tiền lớn để trả nợ hằng tháng. Điều này là sai
lầm, càng kéo dài thời gian trả góp càng bất lợi vì giai đoạn
cuối ngân hàng thường quy định mức lãi suất cao.
Mặc dù có đủ tiền để mua nhà nhưng vợ chổng chị Y vẫn
c. Mặc dù có đủ tiền để mua nhà nhưng vợ
chọn hình thức mua trả góp để dành ra một khoản tiền đê'
chồng chị Y vẫn chọn hình thức mua trả góp với kinh doanh. Đầy là tình huống mở. Nếu việc kinh doanh
mục đích dành ra một khoản tiền đề kinh doanh mang lại nguồn lợi nhuận cao hơn so với khoản tiền lãi phải
trả góp thì có thể chọn phương án này.
LUYỆN TẬP
Câu 1. Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm của tín dụng ngân hàng?
A. Có tính rủi ro
B. Có tính thời hạn
C. Phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi
D. Cấp vốn cho bất kì ai
vô điều kiện
có nhu cầu
Câu 2. Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm của tín dụng thương mại?
A. Đối tượng cho vay là hàng hoá
B. Chủ thể đi vay là doanh nghiệp
C. Thanh toán khoản vay cũng bằng
D. Chủ thể cho vay là
hàng hoá
doanh nghiệp
Câu 3. Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm của tín dụng tiêu dùng?
A. Người vay là cá nhân, hộ gia
B. Bao gồm cả tiêu dùng của
đình
doanh nghiệp
C. Mục đích vay để tiêu dùng
D. Số tiền được vay thường không
lớn
Câu 4. Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm của tín dụng nhà nước?
A. Chủ thể cung ứng vốn để cấp tín dụng là Nhà nước
B. Cho vay với lãi suất ưu đãi
C. Người được cấp vốn tín dụng nhà nước không phải hoàn trả
D. Theo kế hoạch, chủ trương của Nhà nước để thực hiện mục tiêu, định
hướng của Nhà nước
Nhiệm vụ 2: Em hãy đưa ra các lời khuyên cho các nhân vật sau đây:
NHÓM 1.
NHÓM 2.
a. Trên đường đến trường, N
b. Khi thoả thuận với ngân hàng vay trả góp để mua nhà,
nhận thấy biển thông báo mức lãi
vợ chồng chị Y muốn kéo dài thời gian trả góp để không
suất tiền gửi ở các ngân hàng
có sức ép phải lo khoản tiền lớn để trả nợ hằng tháng.
không giống nhau. N nghĩ: “Ai gửi
tiền chẳng muốn thu được lãi cao.
Nếu có tiền gửi tiết kiệm, mình sẽ
tìm ngân hàng nào có lãi suất cao
nhất để gửi”.
NHÓM 3.
c. Mặc dù có đủ tiền để mua nhà nhưng vợ chồng chị Y
vẫn chọn hình thức mua trả góp với mục đích dành ra một
khoản tiền để kinh doanh.
VẬN DỤNG
Em cùng các bạn hãy trải nghiệm những việc làm sau vào sau giờ học:
Em hãy cùng các bạn tham gia trải nghiệm tìm hiểu thủ tục mua trả góp một
mặt hàng nào đó (ví dụ: điện thoại, xe máy, máy vi tính,...) và cho biết các thủ
tục cần có đề thực hiện mua trả góp mặt hàng đó.
Em hãy tìm hiểu, viết bài giới thiệu ý nghĩa của một loại công trái hoặc trái
phiếu chính phủ mà em biết trong đời sống xã hội.
CHÀO TẠM BIỆT CÁC EM!
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý