(
Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Quế Lâm
Ngày gửi: 12h:50' 27-09-2024
Dung lượng: 141.0 MB
Số lượt tải: 94
Số lượt thích:
0 người
Tỉnh nào
giàu nhất,
nghèo
nhất.
Tỉnh nào
có thu
nhập cao
nhất
BÀI 1 (5 tiết)
TĂNG TRƯỞNG
VÀ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
II. PHÁT TRIỂN KINH TẾ
III. MỐI QUAN HỆ TĂNG TRƯỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ
I. Tăng trưởng kinh tế
1. Tăng trưởng kinh tế và các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế
Em hiểu như thế nào là tăng trưởng kinh tế?
- Là sự tăng lên về quy mô sản lượng của nền KT trong một thời kì
nhất định (so với thời kì gốc cần so sánh)
Các tiêu trí tăng trưởng kinh tế?
Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế là:
+ Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
Tổng sản phẩm quốc nội
Tổng sản phẩm quốc nội hay GDP (viết tắt của gross domestic product) là giá
trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm
vi một lãnh thổ nhất định (thường là quốc gia) trong một thời kỳ nhất định (thường là
một năm).
GDP = C + I + G + (X – M)
C: Chi tiêu của hộ gia đình
I: Chi tiêu của doanh nghiệp
G: Chi tiêu của chính phủ
X: Kim ngạch xuất khẩu
M: kim ngạch nhập khẩu.
I. Tăng trưởng kinh tế
1. Tăng trưởng kinh tế và các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế
Em hiểu như thế nào là tăng trưởng kinh tế?
- Là sự tăng lên về quy mô sản lượng của nền KT trong một thời kì
nhất định (so với thời kì gốc cần so sánh)
Các tiêu trí tăng trưởng kinh tế?
Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế là:
+ Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
+ Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người (GDP/người).
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân
đầuquân
người
Tổng sản phẩm trong nước bình
đầu người được tính bằng
cách chia tổng sản phẩm trong nước trong năm cho dân số trung bình
trong năm tương ứng. Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người
có thể tính theo giá hiện hành, tính theo nội tệ hoặc ngoại tệ, cũng có
thể tính theo giá so sánh để tính tốc độ tăng.
Công thức tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người
I. Tăng trưởng kinh tế
1. Tăng trưởng kinh tế và các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế
Em hiểu như thế nào là tăng trưởng kinh tế?
- Là sự tăng lên về quy mô sản lượng của nền KT trong một thời kì
nhất định (so với thời kì gốc cần so sánh)
Các tiêu trí tăng trưởng kinh tế?
Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế là:
+ Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
+ Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người (GDP/người).
+ Tổng thu nhập quốc dân (GNI).
Tổng thu nhập quốc dân
(GNI - Gross National Income) là
một chỉ số kinh tế quan trọng được
sử dụng để đo lường tổng thu nhập
mà người dân của một quốc gia
kiếm được trong một năm. GNI
bao gồm tất cả các nguồn thu
nhập, không chỉ từ các hoạt động
sản xuất trong nước mà còn từ các
nguồn thu nhập từ nước ngoài. Nó
bao gồm cả thu nhập từ đầu tư và
các hoạt động kinh tế khác. Điều
này làm cho GNI trở thành một chỉ
số toàn diện hơn so với GDP.
GNI = GDP + Thu nhập từ nước ngoài
- Thu nhập trả cho nước ngoài
I. Tăng trưởng kinh tế
1. Tăng trưởng kinh tế và các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế
Em hiểu như thế nào là tăng trưởng kinh tế?
- Là sự tăng lên về quy mô sản lượng của nền KT trong một thời kì
nhất định (so với thời kì gốc cần so sánh)
Các tiêu trí tăng trưởng kinh tế?
Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế là:
+ Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
+ Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người (GDP/người).
+ Tổng thu nhập quốc dân (GNI).
+ Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người).
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người
GNI bình quân đầu người là giá trị
thu nhập cuối cùng của một quốc gia
trong một năm chia cho dân số của quốc
gia đó. Nó phải phản ánh thu nhập trung
bình trước thuế của công dân một quốc
gia.
THẢO LUẬN NHÓM
NHÓM 1
Đọc TT về sản phẩm quốc
nội, xem sơ đồ và trả lời
câu hỏi SGK trang 7
NHÓM 3
Đọc TT Tổng thu nhập
quốc dân và trả lời câu hỏi
SGK trang 9
NHÓM 2
Đọc TT về Tổng sản phẩm
quốc nội, bình quân đầu người
và trả lời câu hỏi SGK trang 8
NHÓM 4
Đọc TT Tổng thu nhập quốc dân
bình quân đầu người và trả lời
câu hỏi SGK trang 9
NHÓM 1
Đọc tt sgk trang 7 và nhìn biểu đồ sau:
Em có nhận xét
gì về chỉ tiêu
tăng trường
GDP của nước
ta qua thông tin
trên?
- Từ 2020 - 2022, tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam có xu hướng tăng. Tính
chung trong cả giai đoạn, GPD của Việt Nam đã tăng: 5.15% (từ mức 2,87% - năm
2020 lên mức 8,02 - năm 2022). Tuy nhiên, sự tăng trưởng này không đều qua các
năm. Cụ thể:
+ Năm 2020 - 2021: tốc độ tăng trưởng GDP giảm 0.31%.
+ Năm 2021 - 2022: tốc độ tăng trưởng GDP tăng 5,46%
NHÓM 2
Đọc tt sgk trang 8 và nhìn bảng sau:
GDP phản ánh năng lực của nền kinh tế trong việc thỏa mãn nhu cầu
và nguyện vọng của nhân dân. GDP/ người phản ánh cụ thể hơn so
với GDP đồng thời phản ánh mức sống tương đối của người dân ở
quốc gia đó. Một quốc gia có GDP không lớn nhưng GDP/người có
thể lớn hơn quốc gia khác ( so sánh giữa Singapore và Trung Quốc)
Từ bảng số
liệu trên, em
hãy nhận xét
sự khác
nhau trong
việc phản
ánh kết quả
tăng trưởng
giữa chỉ tiêu
GDP và chỉ
tiêu
GDP/người?
NHÓM 3 Đọc tt sgk trang 8 và nhìn bảng sau:
+ Em hãy so sánh GDP và GNI của Việt Nam trong từng năm 2021, 2022 và nêu ý nghĩa của
từng chỉ tiêu tăng trưởng này?
+ Em nhận xét gì về tăng trưởng KT của Việt Nam trong năm 2022 so với năm 2021?
- So sánh:
+ Về chỉ số GDP, năm 2021 - 2022, quy mô GDP của Việt Nam có sự tăng trưởng. Năm 2022, GDP tăng lên
42.66 tỉ USD so với năm 2021.
+ Về chỉ số GNI, năm 2022, GNI của Việt Nam tăng thêm 41.5 tỉ USD so với năm 2021.
- Ý nghĩa: sự tăng lên của các chỉ số GDP và GNI đã phần nào phản ánh sự tăng trưởng của nền kinh tế và
thu nhập, mức sống của người dân có sự cải thiện.
Đọc tt sgk trang 9 và nhìn bảng sau:
Từ bảng số liệu
trên, em hãy nhận
xét sự khác nhau
trong việc phản
ánh kết quả tăng
trưởng giữa chỉ
tiêu GNI và chỉ
tiêu GNI/người?
- Sự khác nhau trong việc phản ánh kết quả tăng trưởng giữa chỉ tiêu GNI và chỉ tiêu GNI/người:
+ GNI là thước đo về thu nhập của nền kinh tế trong một thời kì nhất định, (thường là một năm).
+ GNI/người là thước đo trung bình mức thu nhập một người dân trong quốc gia thu được trong năm, được
tính bằng cách chia tổng thu nhập quốc dân trong năm cho dân số trung bình của năm tương ứng.
- Phân tích từ bảng số liệu:
+ Năm 2022, GNI của Trung Quốc gấp khoảng 4569 lần so với Việt Nam và gấp khoảng 4737 lần so với
Singapore.
+ Tuy nhiên, cũng trong năm 2022, chỉ số GNI/ người của Trung Quốc chỉ gấp 3,2 lần so với Việt Nam và
thấp hơn rất nhiều so với Singapore. Ở Singapore, năm 2022, chỉ chố GNI/ người gấp 5,2 lần so với Trung
Quốc
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê
I. Tăng trưởng kinh tế
1. Tăng trưởng kinh tế và các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
- Một số
chỉ tiêu
trong tăng
trưởng
kinh tế
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân
đầu người (GDP/người)
Tổng thu nhập quốc dân (GNI)
Tổng thu nhập quốc dân bình quân
đầu người (GNI/người)
2. Vai trò của tăng trưởng kinh tế
Đọc tt sgk trang 10 và thảo luận cặp đôi
Em hãy chỉ ra vai trò
của tăng trưởng kinh tế
được đề cập trong
thông tin trên?
Hãy lấy VD cụ thể ở địa
phương em để minh
chứng vai trò của tăng
trưởng kinh tế?
Giúp tỉ lệ hộ nghèo trên cả nước
giảm mạnh
Vai trò của
tăng trưởng kinh tế
Cơ sở hạ tầng ở các huyện nghèo,
xã nghèo được tăng cường
Tạo việc làm, nâng cao thu
nhập cho người lao động
Vai trò
của tăng
trưởng
kinh tế
- Khắc phục tình trạng đói nghèo lạc hậu.
- Giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng
cao phúc lợi xã hội, phát triển văn hóa,...
- Góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống
của người dân.
- Củng cố an ninh, quốc phòng, nâng cao
vai trò quản lí của Nhà nước, vị thế của
quốc gia.
- Là điều kiện tiên quyết để khắc phục tình
trạng tụt hậu.
Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao?
A. Tăng trưởng kinh tế là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế.
B. Tăng trưởng kinh tế là sự lớn lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế.
C. Với một lượng thu nhập quốc dân xác định, quy mô dân số của một quốc gia không ảnh
hưởng tới độ lớn của thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
- Ý kiến a. Không đồng tình, vì:
+ Tăng trưởng kinh tế đơn thuần chỉ là sự thay đổi về lượng, chưa phản ánh sự biến đổi về
chất của một nền kinh tế.
+ Phát triển kinh tế có phạm vi rộng hơn, toàn diện hơn so với tăng trưởng kinh tế.
- Ý kiến b. Đồng tình, vì: Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng của một
nền kinh tế trong một thời kì nhất định so với thời kì gốc.
- Ý kiến c. Không đồng tình. Quy mô dân số có ảnh hưởng lớn đến thu nhập bình quân đầu
người. Vì: thu nhập quốc dân bình quân đầu người được tính bằng công thức: tổng thu nhập
quốc dân (GNI) chia cho tổng số dân. => Quy mô dân số càng lớn thì thu nhập quốc dân bình
quân đầu người càng nhỏ và ngược lại.
Theo em, học sinh trung học phổ thông có thể thực hiện những việc gì
để góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế?
+ Tích cực học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ kiến thức và kĩ năng
nhằm đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.
+ Tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, các cuộc thi khoa học
- kĩ thuật dành cho học sinh, sinh viên.
+ Suy nghĩ, đề xuất, phát triển và hiện thực hóa các ý tưởng kinh
doanh khởi nghiệp.
+ Tham gia các hoạt động cộng đồng, như: bảo vệ môi trường, thiện
nguyện,…
Em hãy trình bày suy nghĩ của em về vai trò của tăng trưởng và phát
triển kinh tế ở mỗi khía cạnh dưới đây và hãy lấy ví dụ thực tiễn để
chứng minh cho mỗi vai trò đó.
A. Tăng trưởng và phát triển kinh tế tạo điều kiện để mỗi cá nhân có
việc làm và thu nhập ổn định.
B. Tăng trưởng và phát triển kinh tế làm tăng thu nhập quốc dân và
tăng phúc lợi xã hội.
C. Tăng trưởng và phát triển kinh tế góp phần giảm tệ nạn xã hội.
D. Tăng trưởng và phát triển kinh tế tạo điều kiện để nâng cao tuổi
thọ của người dân.
II. Phát triển kinh tế và các chỉ tiêu phát triển kinh tế
1. Phát triển kinh tế và các chỉ tiêu phát triển kinh tế
Là sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và
đảm bảo tiến độ xã hội
II. Phát triển kinh tế và các chỉ tiêu phát triển kinh tế
1. Phát triển kinh tế và các chỉ tiêu phát triển kinh tế
Các TT, biểu đồ trên phản ánh chỉ tiêu nào của phát triển KT? Em có nhận xét gì về
kết quả thực hiện các chỉ tiêu đó ở nước ta?
So sánh tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng
của GDP hoặc GNP hoặc thu nhập
bình quân đầu người trong một thời
gian nhất định. Tăng trưởng kinh tế
thể hiện sự thay đổi về lượng của nền
kinh tế. Tuy vậy ở một số quốc gia,
mức độ bất bình đẳng KT tương đối
cao nên mặc dù thu nhập bình quân
đầu người cao nhưng nhiều người dân
vẫn sống trong tình trạng nghèo khổ.
Thay đổi về lượng của nền kinh tế
Phát triển KT mang nội hàm rộng
hơn tăng trưởng kinh tế. Nó bao gồm
tăng trưởng kinh tế cùng với những thay
đổi về chất của nền kinh tế (như phúc
lợi XH, tuổi thọ,…) và những thay đổi
về cơ cấu KT. Phát triển kinh tế là một
quá trình hoàn thiện về mọi mặt của nền
kinh tế bao gồm kinh tế, xã hội, môi
trường, thể chế trong một thời gian nhất
định nhằm đảm bảo rằng GDP cao hơn
đồng nghĩa với mức độ hạnh phúc hơn.
Thay đổi về chất của nền kinh tế
2. Các chỉ tiêu phát triển kinh tế
Các chỉ tiêu
đánh giá
phát triển
kinh tế
Sự gia tăng GDP, GNI, GDP/người,
GNI/người.
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo
hướng tích cực (Tỷ trọng CN, DV tăng,
NN giảm)
Chỉ tiêu về tiến bộ xã hội: chỉ số phát
triển con người HDI tăng, chỉ số đói
nghèo, chỉ số bất bình đẳng trong phân
phối thu nhập (hệ số Gini) giảm
2. Các chỉ tiêu phát triển kinh tế
Mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Sự thay đổi về lượng của nền
kinh tế.
- Là điều kiện tiền đề cho phát
triển kinh tế nhưng không phải
chỉ cần tăng trưởng kinh tế là
đã đạt được phát triển kinh tế.
- Bao hàm cả tăng trưởng kinh tế lẫn
chuyển dịch cơ cấu và tiến bộ xã hội.
- Trên cơ sở những kết quả đạt được
về phát triển kinh tế, quốc gia luôn
hướng tới mục tiêu tiến bộ xã hội,
đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc
cho nhân dân.
Mật thiết
3. Vai trò của phát triển kinh tế
Đọc tt sgk trang
13-14 và thảo luận
cặp đôi
Em hãy chỉ ra vai
trò của phát triển
kinh tế được đề cập
trong thông tin trên?
Hãy lấy VD cụ
thể ở địa phương
em để minh
chứng vai trỏ của
phát triển kinh
tế?
3. Vai trò của phát triển kinh tế
- Đảm bảo những tiền đề vật chất cần thiết cho việc phát triển kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội, văn hóa, giáo dục, tăng cường tiềm lực quốc
phòng, an ninh, đẩy mạnh hội nhập quốc tế, góp phần nâng cao sức
mạnh và sự thịnh vượng của quốc gia.
- Góp phần nâng cao trình độ phát triển, tạo đà phát triển nhanh, vững
chắc cho nền kinh tế.
- Đảm bảo thực hiện tiến bộ xã hội như xây dựng thể chế kinh tế tiến
bộ, nâng cao năng lực tổ chức quản lí của Nhà nước, thực hiện phân
phối công bằng, hợp lí,...
Khắc phục tình trạng tụt hậu đối với nước đang phát triển như
Việt Nam.