(
Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Trọng Nhân
Ngày gửi: 13h:43' 13-10-2024
Dung lượng: 10.7 MB
Số lượt tải: 512
Số lượt thích:
0 người
CHÙM THƠ HAI CƯ
NHẬT BẢN
KHỞI ĐỘNG
i
TRÒ CHƠI: VĂN HÓA NƯỚC NHẬT
Luật chơi: Chọn
ngẫu nhiên các
câu hỏi ( từ 1 đến
5. Trả lời đúng thì
phần tương ứng
với câu hỏi sẽ
được lộ ra, trường
hợp trả lời sai thì
mất quyền trả lời
câu hỏi đó.
ĐÃ HIỂU
1
2
3
4
5
TRÒ CHƠI: VĂN HÓA NƯỚC NHẬT
1
QUAY LẠI
Câu hỏi:
Đây là một nghệ thuật thưởng
thức trà cũng như là một nét
đặc trưng trong văn hóa Nhật
Bản.
Trà đạo
TRÒ CHƠI: VĂN HÓA NƯỚC NHẬT
Câu Hỏi
2
QUAY LẠI
Trang phục truyền thống của người
Nhật là gì?
Kimono
TRÒ CHƠI: VĂN HÓA NƯỚC NHẬT
Câu Hỏi
3
QUAY LẠI
Đây là loại rượu đặc trưng có từ
ngàn xưa của xứ sở Phù Tang.
Rượu Sake
TRÒ CHƠI: VĂN HÓA NƯỚC NHẬT
Câu hỏi
4
QUAY LẠI
Đây là là dinh thự của gia đình hoàng
gia Nhật gồm nhiều tòa nhà hành
chính, cơ quan lưu trữ nhà nước, viện
bảo tàng và các khu vườn xinh xắn.
Cung điện hoàng gia
TRÒ CHƠI: VĂN HÓA NƯỚC NHẬT
Câu hỏi
5
QUAY LẠI
Đây là tên của ngọn núi rất
nổi tiếng ở Nhật Bản
Phú Sĩ
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
MỚI
NHIỆM
VỤ
Nhóm hoa anh đào
Nhóm hoa triêu nhan
Tìm hiểu thông tin về
thể thơ Hai – cư và
các tác giả: Mát – chư
– ô Ba sô, Chi – ô, Cô –
ba – y – a – si Ít – sa.
Chỉ ra hình ảnh trung
tâm ở từng bài thơ Hai –
cư và cho biết đặc điểm
chung của các hình ảnh
ấy.
NHIỆM
VỤ
Nhóm con ốc nhỏ
Nhóm suy nghẫm
Chỉ ra ý nghĩa của
Rút ra ý nghĩa trong
những hình ảnh trung
mỗi bài thơ Hai cư
tâm trong các bài thơ
vừa tìm hiểu
NHIỆM
VỤ
TIÊU CHÍ
CẦN CỐ GẮNG
ĐÃ LÀM TỐT
RẤT XUẤT SẮC
(0 – 4 điểm)
(5 – 7 điểm)
(8 – 10 điểm)
0 điểm
Hình thức
(2 điểm)
1 điểm
2 điểm
Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu
thả
chu
Trình bày cẩn thận
Sai lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo
1 - 3 điểm
Nội dung
(6 điểm)
(2 điểm)
Điểm
TỔNG
6 điểm
Chưa trả lơi đúng câu hỏi trọng Trả lời tương đối đầy đủ các câu Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn
tâm
hỏi gợi dẫn
Trả lời đúng trọng tâm
Không trả lời đủ hết các câu hỏi Trả lời đúng trọng tâm
Có nhiều hơn 2 ý mở rộng nâng cao
gợi dẫn
Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng
Có sự sáng tạo
Nội dung sơ sài mới dừng lại ở cao
mức độ biết và nhận diện
0 điểm
Hiệu quả nhóm
4 – 5 điểm
1 điểm
2 điểm
Các thành viên chưa gắn kết chặt Hoạt động tương đối gắn kết, có Hoạt động gắn kết
chẽ
tranh luận nhưng vẫn đi đến
Có sự đồng thuận và nhiều ý tưởng khác
thông nhát
Vẫn còn trên 2 thành viên không
biệt, sáng tạo
tham gia hoạt động
Vẫn còn 1 thành viên không Toàn bộ thành viên đều tham gia hoạt động
tham gia hoạt động
I.
TÌM
CHUNG
1. Thơ Hai – cư Nhật
Bản
THỂ THƠ
Hai cư là một thể
thơ truyền thống
độc đáo của Nhật
Bản (thi quốc),
được hình thành
từ thế kỷ thứ XVI
đến thế kỷ XVII có
những thành tựu
nổi bật.
HIỂU
HÌNH THỨC
Thuộc loại ngắn nhất thế giới (cả bài chỉ 17 âm tiết,
ngắt thành 3 đoạn 5-7-5). Nguyên bản tiếng Nhật chỉ
có một câu thơ.
• Kết cấu “hư không”
• Khoảng trống
• Chiêm nghiệm và tưởng tượng
I.
TÌM
CHUNG
1. Thơ Hai – cư Nhật
Bản
TỨ THƠ
HIỂU
NỘI DUNG
- Thấm đẫm tinh thần Thiền tông và tinh
Khơi gợi xúc cảm,
suy tư trong một
khoảnh khắc hiện
tại (gợi nhiều hơn
tả)
thần văn hóa phương Đông
- Thể hiện mối quan hệ khăng khít giữa con
người và vạn vật
- Không đả động đến cảm xúc mà ghi lại sự
việc xảy ra trước mắt
2. Tác giả
I.
TÌM
CHUNG
HIỂU
Ông “là người đã đem lại
Ông sinh năm 1644
cho thơ haiku một dạng
mất năm 1694 là nhà
thức toàn bích và một
thơ nổi tiếng của văn
Thiền vị thâm trầm”
học Nhật.
(Nhật Chiêu)
Mát – chư – ô Ba – sô
I.
TÌM
CHUNG
2. Tác giả
HIỂU
Trước bà, thơ Hai – cư
của tác giả nữ thường bị
Là người đánh dấu sự
coi thường và quên lãng.
hiện diện của tác giả
Bà đã trở thành một
nữ trong truyền thống
tiếng nói thơ ca độc đáo,
thơ Hai – cư
được nhiều người yêu
thích.
Chi – y- ô (1703 –
1750)
2. Tác giả
I.
TÌM
CHUNG
HIỂU
Ông còn là họa sĩ tài ba,
nổi tiếng với những bức
Là nhà thơ kiêm tu sĩ
tranh có đề các bài thơ
Phật giáo.
Hai cư do chính ông sáng
tác.
Cô – ba – y – a – si Ít – sa
( 1763 – 1828)
II. TÌM
TIẾT
HIỂU
CHI
1. Hình ảnh trung tâm của bài thơ
BÀI 1
Trên cành khô
cánh quạ đậu
chiều thu.
• Hình ảnh trung tâm: Con quạ lặng lẽ trên cành
cây trụi lá
• Không gian: rộng lớn
• Thời gian: chiều thu dần buông
• Trạng thái: tự tại, không đuổi bắt gì cả, không
vọng động bất cứ cái gì bên ngoài
-> Chỉ bằng vài nét chấm phá, bức tranh gợi ra
khung cảnh đơn sơ tĩnh lặng, mọi thứ như đang
trầm lắng lại.
II. TÌM HIỂU CHI
TIẾT
1.2. Màu sắc, sự đối lập tương phản trong bức tranh
chiều thu
1.2.1. Màu sắc
BÀI 1
Trên cành khô
cánh quạ đậu
chiều thu.
• Cành khô màu nâu xám, chim quạ
thường là màu đen (hoặc xám).
Đây là những gam màu chủ đạo của
hội họa thủy mặc, một loại hình nghệ
thuật mà chân chính là màu nước đen
và giấy trắng.
1.2.2. Sự đối lập tương phản trong bức tranh chiều thu
• Sự tương phản của thân hình đen muội nhỏ xíu của con quạ với bóng
tối bao la vô định của buổi chiều hôm.
• Hình ảnh cành khô – quạ - thu xuất hiện như những hiện tượng
đơn lập, tạo nên tương quan đối chiếu tự bên trong.
• Tương quan giữa cái riêng & cái chung, giữa cái đơn lẻ và cái toàn thể,
giữa cá thể và vũ trụ.
Mối quan hệ vừa tương phản vừa liên kết giữa hình hài nhỏ bé của
con quạ với cái mênh mông của khung cảnh chiều thu khiến bài thơ
trở nên sâu thẳm.
Đặt con quạ trong tương quan giữa các yếu tố không gian – thời
gian như vậy gợi nên nhiều mối tương quan và suy ngẫm về : sự
sống và cái chết, con người- tự nhiên, sự thoáng chốc- vĩnh cửu
Nếu đảo câu cuối của bài thơ lên đầu, tương quan giữa
các đối tượng nói tới có thay đổi không? Vì sao?
Nếu đảo ngược câu thơ cuối lên, bài thơ dường như chỉ mang tính
chất minh họa cho 1 ý niệm biết trước, không thể phản ánh được sự
chợt thức của tâm trí trước sự vật
Khoảnh khắc được thể hiện trong bài thơ của Ba sô có thể khơi
gợi những cảm xúc gì ở người đọc?
-Khoảnh khắc trong bài thơ: 1 con quạ đậu trên cành khô, trong buổi
chiều thu mênh mông gợi nên nhiều cảm giác khác nhau trong tâm
hồn người: chiêm nghiệm, xúc động, ưu tư, lặng lẽ
BÀI 1
Trên cành khô
cánh quạ đậu
chiều thu.
TIỂU
KẾT
II. TÌM
TIẾT
HIỂU
CHI
Toàn bộ hình ảnh trong bài thơ là sự cô tịch (Sabi). Nó
gắn liền cảm thức về sự tịch mịch sâu xa vô hạn của
thế giới. Bài thơ đã chạm đến rung động sâu xa của
độc giả bởi sự mênh mông lặng lẽ của nó. Bài thơ thể
hiện nỗi cô đơn, tuy nhiên, đấy không phải là nỗi cô
đơn bị lụy của cá nhân, cá thể. Đó là “niềm cô đơn huy
hoàng” hay nói cách khác, là một “cảm thức hung vĩ.” .
Bài thơ gợi sự thức tỉnh về ý nghĩa của những
khoảng lặng trong đời sống. Những khoảng lặng là
cần thiết để ta nhận ra chiều sâu, sự bí ẩn của thế
giới ta đang sống. Sống trọn vẹn, đủ đầy với thời
gian hiện tại chính là điều tuyệt vời nhất mà con
người cần hướng tới
Bài 2
1.
Hình ảnh trung tâm và phát hiện của nhà thơ
-Hoa triêu nhan( a xa ga ô: gương mặt ban mai) biểu tượng cho cái
đẹp thiên nhiên ban sơ thuần khiết mong manh
-Sợi dây gàu: sự vật đời thường xù xì , thô ráp, vốn chỉ mang chức
năng thực dụng: múc nước
-Trong khoảnh khắc của buổi ban mai, hình ảnh những bông hoa triêu
nhan tím quấn vào sợi dây gàu bên giếng. Như vậy con người nhận ra
hoa và sợi dây gàu quấn quýt với nhau trong tương quan bạn bè
II. TÌM HIỂU
TIẾ
T nhà thơ
2.1 Hình ảnh trung tâm và phát hiện
của
BÀI 2
A hoa triêu nhan
Dây gàu vương
hoa bên giếng
Đành xin nước
nhà bên.
CHI
-> Sự quấn quýt này khiến dây gàu trở thành điểm
tựa cho hoa và sự góp mặt của hoa đã làm mờ đi sự
xù xì thô ráp của sợi dây
->Như vậy mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới
không chia cắt với nhau như cách chúng ta hằng
nghĩ
->Nhà thơ nhìn thấy sự sống, nhìn thấy cái đẹp,
nhìn thấy Phật tánh trong đóa triêu nhan nhỏ nhoi
nhưng bền bỉ.
II. TÌM HIỂU CHI
TIẾTảnh hoa triêu nhan
2.2 Thông điệp của tác giả qua hình
và hành động “xin nước nhà bên”
BÀI 2
A hoa triêu nhan
Dây gàu vương
hoa bên giếng
Đành xin nước
nhà bên.
• Trước cái đẹp, trước sự sống, nhà thơ nâng niu, trân
trọng, không nỡ làm tổn thương nên bà chọn giải pháp
“xin nước nhà bên”, để sự sống và cái đẹp được hiện
hữu.
• Đây chính là tinh thần ý tại ngôn ngoại, lại cũng chính
là sự vô ngôn của Thiền và là tính nhân văn của Phật
giáo.
• Cần phải có một nội tâm tĩnh lặng, một tính cách dịu
dàng và hơn cả là một tình thương lớn, một tấm lòng
trắc ẩn lớn mới có cách hành xử như vậy. Một đóa
triêu nhan mỏng manh làm tỏa sáng một tình thương
mênh mông và cảm động.
Thông điệp:
Hành động của nhà thơ cho thấy thái độ yêu thương
trân trọng thiên nhiên và 1 triết lí sống mang đậm tinh
thần Phật giáo: trong mỗi sự vật cỏ cây dù đơn sơ nhỏ bé
đều có sự sống. Phải biết trân trọng sự sống!
II. TÌM HIỂU CHI
T ng quan giữa hai
3.1 Hình tượng trung tâm và sTI
ựẾ
tươ
hình ảnh.
BÀI 3
Chậm rì, chậm rì
Kìa con ốc nhỏ
Trèo núi Fu-jii
• “Con ốc” gợi lên hình ảnh một con vật nhỏ bé,
chậm chạp, sống thụ động.
• “Núi Fu-ji” là một ngọn núi nổi tiếng ở Nhật Bản,
nó gợi lên sự hùng vĩ, tráng lệ của tự nhiên.
• Câu thơ thứ hai "Kìa con ốc nhỏ" thể hiện sự xuất
hiện nhỏ bé, bình dị của chú ốc nhỏ. Trạng thái
chậm rì được đảo lên câu thơ đầu để nhấn
mạnh trạng thái, đặc điểm của chú ốc bình dị
nhỏ bé ấy: con ốc ung dung tự tại trong hành
trình của mình
• Câu thơ thứ ba "Trèo núi Fuji" tái hiện hình ảnh
chú ốc sên nhỏ trèo chầm chậm lên núi Phú Sĩ ngọn núi cao bậc nhất Nhật Bản.
II. TÌM HIỂU CHI
T ng quan giữa hai
3.1 Hình tượng trung tâm và sTI
ựẾ
tươ
hình ảnh.
BÀI 3
Chậm rì, chậm rì
Kìa con ốc nhỏ
Trèo núi Fu-jii
-Hình ảnh con ốc và núi Phu-ji gợi nên hàng loạt
tương quan đối lập: giữa nhỏ bé/lớn lao; bình
thường/phi thường;gần gũi/kì vĩ
-Tuy nhiên bên cạnh tương quan đối lập, ta còn
thấy mối liên hệ tương đồng về sự tồn tại có tính
độc lập, tất yếu của sự vật:
+ Núi có tầm vóc và sự vĩ đại của núi, ốc có kích
thước và sự tự tại của ốc
+ hai sự vật tồn tại cạnh nhau, trong ý thức về
sự bình đẳng hiện hữu, cả 2 đều theo đuổi “ hành
trình riêng của mình “
II. TÌM HIỂU CHI
ẾTc gợi ra trong ba câu
3.2 Thông điệp và tính triết lýTI
đượ
thơ
BÀI 3
Chậm rì, chậm rì
Kìa con ốc nhỏ
Trèo núi Fu-jii
-Thông điệp mang đầy tính nhân văn :
+ Mỗi người đều là chú ốc nhỏ bé bình dị nhưng đều ấp ủ
một giấc mơ cháy bỏng của riêng cuộc đời mình. Sức mạnh
nội tại của chính bản thân chúng ta là nguồn sức mạnh động
lực để thúc đẩy đưa chúng ta lên đến đỉnh cao của cuộc đời
mình.
+Chúng ta cần luôn cố gắng không ngừng nghỉ trên hành
trình, nỗ lực hết sức mình trên hành trình chinh phục lý
tưởng sống của mình.
- Triết lý : Con ốc cũng như ngọn núi bằng cách tồn tại của
mình đã giúp ta bừng ngộ chân lí: mỗi sự vật trong thế
giới này dù nhỏ bé hay lớn lao đều là giá trị hiện hữu độc
đáo
III. TỔNG KẾT
Nội dung
Mỗi bài thơ đều
mang
đến
cho
người đọc giá trị
nhân văn sâu sắc, ý
nghĩa về cuộc sống.
Nghệ
thuật
Cả 3 bài thơ ngắn gọn, sử
dụng hình ảnh ẩn dụ của
con vật, cây cối để
truyền tải thông điệp sâu
sắc, triết lý, đầy nhân
văn.
LUYỆN
TẬP
NHIỆM
VỤ
HS thực hành viết kết nối đọc
theo hướng dẫn của GV với nội
dung: Hãy viết đoạn văn khoảng
150 chữ trình bày về điều em
thấy thú vị nhất ở thể thơ Hai cư.
Bài làm mẫu
Hai-kư, loài hoa đậm hương sắc nhất của vườn hoa thơ ca Xứ sở Phù Tang – từ gi ữa thế
kỉ XX đã vượt ra biên giới đất nước và trở thành tài sản chung của nhân lo ại: hai-k ư thế
giới (world haiku). Sáng tác hai-kư trở thành phong trào rộng khắp t ừ Đông sang Tây, t ừ
những cây bút nghiệp dư đến với thơ vì lòng yêu cho đến những nhà thơ lớn nh ư Paul
Eluard, J. L. Borges…và điều thú vị nhất ở thể thơ này chính là ở đề tài phản ánh. Đề tài thơ
hai-kư ưa chuộng những sự vật nhỏ bé, đa dạng với những rung cảm chân thành, giản d ị,
hồn nhiên mang sắc thái rất Nhật Bản. Đề tài thơ haikư là thế giới tự nó trong kho ảnh
khắc mang tính gợi cảm. Hai-kư rất giống loại tranh thuỷ mặc mà người Nh ật ưa chuộng.
Nó là một nét vẽ bất chợt hướng về thiên nhiên bốn mùa, phản ánh vẻ đ ẹp và c ảm xúc n ội
tâm của con người, thường được gọi chung là quý đề (kidai). Hai-kư là loại thơ có v ẻ
không trọng lời bên ngoài mà hướng vào cái bản chất bên trong. Ngôn ng ữ d ường nh ư t ự
nhiên, không dụng công theo tinh thần “trực chỉ nhân tâm”. Ngôn ngữ hai-k ư là lo ại tín
hiệu ngôn ngữ phổ biến trong đời sống xung quanh được lọc qua những tâm h ồn tinh
khiết nên mang tính tín hiệu hằn sâu có sẵn trong tâm thức. Thơ hai-k ư ít dùng tính t ừ,
trạng từ với sự can thiệp của cái tôi chủ quan nhằm cụ thể hoá cảnh vật, mà nó ch ỉ dùng
những từ mang tính chấm phá mà khái quát, giản dị mà hàm súc nh ờ m ối quan h ệ gi ữa các
từ như một dòng trôi chảy lửng lờ.
TIÊU CHÍ
CẦN CỐ GẮNG
ĐÃ LÀM TỐT
RẤT XUẤT SẮC
(0 – 4 điểm)
(5 – 7 điểm)
(8 – 10 điểm)
1 điểm
2 điểm
3 điểm
Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối đẩy đủ,
trình bày cẩu thả
đủ, chỉn chu
chỉn chu
Sai lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Trình bày cẩn thận Chuẩn
Hình thức Sai kết cấu đoạn
Chuẩn kết câu đoạn
kết câu đoạn
(3 điểm)
Không có lỗi chính tả
Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo
Nội dung
(7 điểm)
Điểm
TỔNG
1 – 4 điểm
5 – 6 điểm
7 điểm
Nội dung sơ sài mới Nội dung đúng, đủ và Nội dung đúng, đủ và trọng
dừng lại ở mức độ trọng tâm
tâm
biết và nhận diện
Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng
nâng cao
nâng cao Có sự sáng tạo
VẬN
DỤNG
i
NHIỆM
VỤ
Học sinh vận dụng liên hệ với
thơ trữ tình để đánh giá sự khác
nhau giữa hai thể loại thơ.
III. TỔNG KẾT
THƠ TRỮ
TÌNH
Nội dung của thơ trữ tình là
biểu hiện tư tưởng, tình cảm
làm sống dậy cái thế giới chủ
thể của hiện thực khách quan,
giúp ta đi sâu vào thế giới
của những suy tư tâm trạng,
nỗi niềm.
THƠ HAIKU
Thơ Hai cư phản ánh tâm hồn
người Nhật - tâm hồn ưa thích
hòa nhập với thiên nhiên, vì vậy
nội dung thường hướng đên một
phong cảnh, một vài sự vật cụ
thể, một tứ thơ, một cảm xúc,
một suy tư… của người viết.