Thông điệp của Hiệu trưởng

Thông Điệp
Các em học sinh thân mến!

Mỗi chúng ta trưởng thành đều nhờ vào tri thức, tri thức ấy được ghi chép lại trong những trang sách qua những kinh nghiệm trong cuộc sống từ đời này sang đời khác. Vì vậy, sách là sự kết tinh trí tuệ của con người, là kho tàng tri thức phong phú, bổ ích và vô cùng quý giá đối với loài người.

Đọc sách giúp chúng ta mở ra cách cửa tri thức của nhân gian, làm phong phú hơn cho đời sống tinh thần của mỗi người.

Đọc sách là một trong những niềm vui của cuộc sống bởi sách chứa đựng rất nhiều điều kỳ diệu và hấp dẫn mà chỉ những ai hay đọc sách mới cảm nhận được. Sách không chỉ là nơi cung cấp cho con người nguồn tri thức bất tận từ cuộc sống mà nó còn chứa đựng những cung bậc cảm xúc, những thông điệp mà người viết muốn mang đến cho bạn đọc.

Sách mang đến vô vàn điều mới lạ, giúp thay đổi suy nghĩ của con người trở nên tích cực hơn, có động lực hơn trong cuộc sống. Các em hãy rèn luyện cho mình thói quen đọc sách và cảm nhận những thông điệp mà chúng mang lại trong cuộc sống nhé!

Thầy Cô mong rằng, các em sẽ luôn giữ trong mình niềm đam mê đọc sách, để mỗi cuốn sách trở thành người bạn đồng hành, giúp các em phát triển toàn diện và trở thành những công dân có ích cho xã hội.

Tại Trang Thư viện điện tử của nhà trường các em có thể đọc sách, tra cứu, tìm kiếm thông tin, khám phá nguồn tài nguyên học tập rất đa dạng phong phú ở tất cả các bộ môn.

Ngoài ra nguồn tài liệu học tập các em có thể tìm hiểu các tin tức, sự kiện chính trị, giáo dục cũng như tra cứu các thông tin về văn bằng chứng chỉ, thông tin về các kỳ thi Tuyển sinh, thi Tốt nghiệp THPT, thi Học sinh giỏi…

Chúc các em tìm hiểu, nghiên cứu được nhiều kiến thức giá trị cũng như có những trải nghiệm thú vị khi khám phá Trang Thư viện điện tử của nhà trường

Học liệu điện tử

Ảnh ngẫu nhiên

Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg TDMNPB_tunhien.jpg Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png

LỜI CHÚC HÔM NAY

Lời chúc hôm nay

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Bình thường
    Đẹp
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Học tập và làm theo Bác Hồ

    Đề cương địa lý 11 - giữa kỳ II

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Tới
    Ngày gửi: 07h:48' 28-02-2025
    Dung lượng: 61.3 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG THPT NGUYỄN THỊ MINH KHAI
    ĐỀ CƯƠNG GIỮA HỌC KÌ II (Năm học 2024-2025)
    MÔN ĐỊA LÍ LỚP 11
    A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
    Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
    HỢP CHÚNG HOA KỲ
    Câu 1: Ngoài phần đất ở trung tâm Bắc Mỹ, Hoa Kỳ còn bao gồm
    A. bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-oai.
    B. quần đảo Ha-oai và quần đảo Ăng-ti lớn.
    C. quần đảo Ăng-ti lớn, quần đảo Ăng-ti nhỏ.
    D. quần đảo Ăng-ti nhỏ và bán đảo A-la-xca.
    Câu 2: Hoa Kỳ là quốc gia rộng lớn nằm ở
    A. Trung Mĩ.
    B. Ca-ri-bê.
    C. Nam Mĩ.
    D. Bắc Mĩ.
    Câu 3: Đặc điểm vị trí địa lí của Hoa Kỳ là
    A. kéo dài từ chí tuyến Bắc đến xích đạo.
    B. nằm hoàn toàn trong nội địa.
    C. tiếp giáp với Mê-hi-cô ở phía Bắc.
    D. nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây.
    Câu 4: Lãnh thổ Hoa Kỳ ở trung tâm lục địa Bắc Mỹ chủ yếu nằm trong đới khí hậu nào sau
    đây?
    A. Nhiệt đới và cận nhiệt.
    B. Cận nhiệt và hàn đới.
    C. Nhiệt đới và ôn đới.
    D. Ôn đới và cận nhiệt.
    Câu 5: Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng phía Tây Hoa Kỳ?
    A. Các dãy núi trẻ chạy theo hướng bắc - nam.
    B. Có nhiều kim loại màu như vàng, đồng, chì.
    C. Tài nguyên năng lượng hết sức phong phú.
    D. Các đồng bằng phù sa ven Đại Tây Dương.
    Câu 6: Đặc điểm địa hình vùng phía đông Hoa Kỳ
    A. là khu vực cao nhất, có nhiều dãy núi trẻ, đồ sộ.
    B. bao gồm nhiều bồn địa, cao nguyên rộng lớn.
    C. gồm núi già A-pa-lát và dải đồng bằng ven Đại Tây Dương.
    D. khu vực có nhiều đồng bằng rộng lớn trải dài từ bắc xuống nam.
    Câu 7: Khí hậu hoang mạc và bán hoang mạc ở Hoa Kỳ tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây?
    A. Các đồng bằng nhỏ ven Thái Bình Dương.
    B. Các bồn địa và cao nguyên ở vùng phía Tây.
    C. Khu vực giữa dãy A-pa-lat và dãy Rốc-ki.
    D. Vùng đồi núi rộng thuộc bán đảo A-la-xca.
    Câu 8: Người dân Hoa Kỳ chủ yếu sinh sống ở các
    A. đô thị cực lớn.
    B. đô thị vừa và nhỏ.
    C. vùng ven đô thị.
    D. vùng nông thôn.
    Câu 9: Dân cư Hoa Kỳ tập trung chủ yếu ở
    A. vùng nội địa và ven biển.
    B. vùng Đông Bắc và ven biển.
    C. vùng phía bắc và ven biển.
    D. vùng ven biển phía tây và phía đông.
    Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng về tình hình nhập cư của Hoa Kỳ?
    A. Hoa Kỳ là đất nước của những người nhập cư.
    B. Quá trình nhập cư đã tạo nên nền văn hóa độc đáo.
    C. Hiện nay, người nhập cư đến Hoa Kỳ chủ yếu từ Châu Phi.

    D. Người nhập cư đem lại nguồn lao động có trình độ, giàu kinh nghiệm.
    Câu 11: Dân cư Hoa kỳ đang có xu hướng di chuyển từ các bang vùng Đông Bắc đến các bang
    phía Nam do nguyên nhân chủ yếu là
    A. sự dịch chuyển của phân bố công nghiệp.
    B. sự thu hút của các điều kiện sinh thái.
    C. tâm lí thích dịch chuyến của người dân.
    D. có nhiều đô thị mới xây dựng hấp dẫn.
    Câu 12: Biểu hiện nào dưới đây quan trọng nhất cho thấy nền kinh tế Hoa Kỳ đứng đầu thế giới?
    A. Quy mô GDP lớn, có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh.
    B. Trị giá xuất khẩu hàng hoá chiếm tỉ lệ cao của thế giới.
    C. Trình độ phát triển kinh tế cao và năng suất lao động rất cao.
    D. GDP chiếm gần 25% GDP thế giới, thành viên của nhóm G7, G20.
    Câu 13: Phát biểu nào sau đây đúng với kinh tế Hoa Kỳ?
    A. Là siêu cường công nghiệp của thế giới.
    B. Chỉ đầu tư mạnh ngành khai khoáng.
    C. Chỉ phát triển mạnh các ngành chế biến.
    D. Ít chú trọng đến ngành năng lượng.
    Câu 14: Biểu hiện của nền kinh tế tri thức ở Hoa Kỳ không phải là
    A. hiện đại hóa cao thông tin, liên lạc.
    B. phát triển mạnh hàng không - vũ trụ.
    C. phân bố công nghiệp về phía nam.
    D. Mở rộng ngành dịch vụ viễn thông.
    Câu 15: Hình thức sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp Hoa Kỳ là
    A. hộ gia đình.
    B. thể tổng hợp nông nghiệp.
    C. trang trại
    D. hợp tác xã nông nghiệp.
    Câu 16: Ngành kinh tế tạo ra nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu cho Hoa Kì là
    A. công nghiệp.
    B. nông nghiệp
    C. chăn nuôi.
    D. thuỷ sản.
    Câu 17: Các ngành sản xuất chủ yếu ở vùng Đông Bắc Hoa Kì là
    A. Luyện kim, chế tạo ô tô, đóng tàu, điện tử.
    B. Đóng tàu, dệt, chế tạo ô tô, hàng không - vũ trụ.
    C. Hóa dầu, hàng không - vũ trụ, dệt, luyện kim.
    D. Luyện kim, chế tạo ô tô, đóng tàu, dệt, hóa chất.
    Câu 18: Đặc điểm ngành dịch vụ ở Hoa Kỳ là
    A. chiếm hơn 80% GDP, phát triển mạnh hàng đầu thế giới.
    B. trị giá xuất, nhập khẩu lớn, các mặt hàng xuất khẩu ít đa dạng.
    C. Doanh thu và số lượt khách du lịch quốc tế đến còn thấp.
    D. Một số loại hình giao thông vận tải chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế.
    Câu 19: Ngành nào sau đây hoạt động khắp thế giới, tạo nguồn thu lớn và lợi thế cho kinh tế của
    Hoa Kỳ?
    A. Ngân hàng và tài chính.
    B. Du lịch và thương mại.
    C. Hàng không và viễn thông.
    D. Vận tải biển và du lịch.
    Câu 20: Phát biểu nào sau đây không đúng với ngoại thương của Hoa Kỳ?
    A. Chiếm tỉ trọng lớn trong GDP.
    B. Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu lớn.
    C. Giá trị nhập siêu ngày càng tăng.
    D. Luôn là một nước xuất siêu rất lớn.
    LIÊN BANG NGA
    Câu 1: Đặc điểm tự nhiên phần phía Tây của nước Nga là
    A. đại bộ phận là đồng bằng, đồi núi thấp.
    B. phần lớn là vùng núi và các cao nguyên.
    C. có nguồn khoáng sản và lâm sản khá lớn.
    D. có nguồn trữ năng thủy điện lớn ở sông.
    Câu 2: Đặc điểm tự nhiên của phần phía Đông Liên bang Nga là

    A. phần lớn núi và cao nguyên.
    B. nhiều đồng bằng và vùng trũng.
    C. có dãy U-ran giàu khoáng sản.
    D. có nhiều đồi thấp và đầm lầy.
    Câu 3: Ranh giới tự nhiên giữa châu Á và châu Âu trên lãnh thổ Liên bang Nga là
    A. sông ô-bi.
    B. sông I-ê-nít-xây.
    C. dãy U-ran.
    D. sông Lê-na.
    Câu 4: Sông nào sau đây được xem là ranh giới tự nhiên của phần phía Đông và phần phía Tây
    Liên bang Nga?
    A. Von-ga.
    B. Ô-bi.
    C. Ê-nit-xây.
    D. Lê-na.
    Câu 5: Lãnh thổ Liên bang Nga không nằm trong vành đai khí hậu
    A. cận cực.
    B. cận nhiệt.
    C. ôn đới.
    D. cận xích đạo.
    Câu 6: Phần lớn lãnh thổ Liên bang Nga có khí hậu
    A. ôn đới hải dương.
    B. ôn đới lục địa.
    C. cận nhiệt đới.
    D. cực và cận cực.
    Câu 7: Sông ngòi của Liên bang Nga có hướng chảy chủ yếu từ
    A. bắc xuống nam.
    B. nam lên bắc.
    C. tây sang đông.
    D. đông sang tây.
    Câu 8: Địa hình Liên bang Nga có đặc điểm là
    A. cao ở phía bắc, thấp dần về phía nam.
    B. cao ở phía nam, thấp dần về phía bắc.
    C. cao ở phía đông, thấp dần về phía tây.
    D. cao ở phía tây, thấp dần về phía đông.
    Câu 9: Yếu tố tự nhiên nào gây khó khăn lớn nhất đối với sản xuất nông nghiệp của Liên Bang
    Nga?
    A. Diện tích lãnh thổ rộng lớn.
    B. Có nhiều loại đất khác nhau.
    C. Khí hậu lạnh giá.
    D. Tài nguyên nước hạn chế.
    Câu 10: Tài nguyên khoáng sản của Liên bang Nga thuận lợi để phát triển những ngành công
    nghiệp nào sau đây?
    A. Năng lượng, luyện kim, hóa chất.
    B. Năng lượng, luyện kim, cơ khí.
    C. Năng lượng, luyện kim, xây dựng.
    D. Năng lượng, luyện kim, dệt may.
    Câu 11: Đại bộ phận dân cư Liên bang Nga sống ở
    A. vùng Viễn Đông.
    B. phần Châu Âu thuộc Nga.
    C. đồng bằng Tây Xi bia.
    D. ven biển phía bắc và phía đông.
    Câu 12: Dân cư Nga tập trung đông đúc ở
    A. đồng bằng Đông Âu.
    B. đồng bằng Tây Xi-bia.
    C. cao nguyên Trung Xi-bia.
    D. vùng Đông Xi-bia.
    Câu 13: Dân thành thị của Nga chủ yếu sống ở các đô thị
    A. nhỏ và trung bình.
    B. trung bình và rất lớn.
    C. rất lớn và lớn.
    D. lớn và trung bình.
    Câu 14: Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư Liên bang Nga?
    A. Là một trong các nước có quy mô dân số lớn.
    B. Dân sống tăng nhanh và mật độ dân số cao.
    C. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên còn rất thấp.
    D. Nhiều dân tộc, trong đó chủ yếu là người Nga.
    Câu 15: Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm phân bố dân cư của Liên bang Nga?
    A. Mật độ cao ở phía Đông và thưa thớt ở phía Tây.
    B. Mật độ cao ở trung tâm và thưa thớt ở phía Đông.
    C. Mật độ cao ở phía Đông và trung tâm, thưa thớt ở phía Tây.
    D. Mật độ cao ở phía Tây và Nam, thưa thớt ở phía Đông và Bắc.

    Câu 16: Ở Liên bang Nga, lúa mì được trồng nhiều ở
    A. đồng bằng Đông Âu, đồng bằng Tây Xi-bia.
    B. đồng bằng Tây Xi-bia, cao nguyên Trang Xi-bia.
    C. cao nguyên Trang Xi-bia, đồng bằng Đông Âu.
    D. vùng giáp với biển Ca-xpi, đồng bằng Đông Âu.
    Câu 17: Công nghiệp khai thác dầu khí của Liên bang Nga phân bố chủ yếu ở vùng nào dưới
    đây?
    A. Vùng Viễn Đông.
    B. Đồng bằng Đông Âu, dãy Véc-khôi-an.
    C. Lãnh thổ phía nam.
    D. Đồng bằng Tây Xi-bia, khu vực dãy U-ran.
    Câu 18: Ngành công nghiệp mũi nhọn, mang lại doanh thu lớn cho Liên bang Nga là
    A. khai thác dầu khí. B. luyện kim.
    C. điện tử- tin học.
    D. Hoá chất.
    Câu 19: Phát biểu nào sau đây không đúng về mạng lưới giao thông vận tải của Liên bang Nga?
    A. Phát triển mạnh, có đủ các loại hình giao thông.
    B. Có tổng chiều dài đường sắt đứng sau Hoa Kỳ.
    C. Có mạng lưới kênh đào nối lưu vực các sông lớn.
    D. Mạng lưới đường ống chỉ phân bố trong lãnh thổ.
    Câu 20: Các ngành công nghiệp nào sau đây có điều kiện tài nguyên thuận lợi để phát triển ở
    phần lãnh thổ phía Tây của nước Nga?
    A. Chế biến gỗ, khai khoáng, năng lượng, luyện kim.
    B. Chế biến gỗ, khai thác, luyện kim, dệt, hóa chất.
    C. Chế biến gỗ, khai thác, thực phẩm, hóa chất.
    D. Chế biến gỗ, khai thác, chế tạo máy, hóa chất.
    NHẬT BẢN
    Câu 1: Nhật Bản nằm ở vị trí nào sau đây?
    A. Đông Á.
    B. Nam Á.
    C. Bắc Á.
    D. Tây Á.
    Câu 2: Dạng địa hình nào sau đây chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của Nhật Bản?
    A. Đồi núi.
    B. Bình nguyên.
    C. Cao nguyên.
    D. Đồng bằng. 
    Câu 3: Mùa đông kéo dài, khá khắc nghiệt, tuyết rơi nhiều, mùa hè ấm áp là đặc điểm khí hậu
    của
    A. phía bắc Nhật Bản.
    B. phía nam Nhật Bản.
    C. khu vực trung tâm Nhật Bản.
    D. khu vực ven biển Nhật Bản.
    Câu 4: Khu vực phía Nam của Nhật Bản có khí hậu
    A. cận xích đạo.
    B. ôn đới lục địa.
    C. ôn đới hải dương.
    D. cận nhiệt đới.
    Câu 5: Sông ngòi Nhật Bản có đặc điểm nào sau đây?
    A. Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố đều trên cả nước.
    B. Chủ yếu là các sông nhỏ, ngắn, dốc, có giá trị thủy điện.
    C. Có nhiều sông lớn bồi tụ những đồng bằng phù sa màu mỡ.
    D. Các sông có giá trị tưới tiêu nhưng không có giá trị thủy điện.
    Câu 6: Loại rừng chiếm ưu thế ở Nhật Bản là
    A. rừng nhiệt đới.
    B. rừng lá rộng.
    C. rừng lá kim.
    D. rừng cận nhiệt ẩm.
    Câu 7: Nơi dòng biển nóng và lạnh gặp nhau ở vùng biển Nhật Bản thường tạo nên
    A. ngư trường nhiều cá.
    B. sóng thần dữ dội.
    C. động đất thường xuyên.
    D. bão lớn hàng năm.
    Câu 8: Dân số Nhật Bản không có đặc điểm nào sau đây?

    A. Dân cư tập trung ở các thành phố ven biển.
    B. Tỉ lệ người già ngày càng cao.
    C. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp.
    D. Quy mô dân số ngày càng tăng nhanh.
    Câu 9: Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
    A. dân số không đông.
    B. tập trung ở miền núi.
    C. tốc độ gia tăng cao.
    D. cơ cấu dân số già.
    Câu 10: Cho bảng số liệu: Cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản qua các năm

    Cho biết từ năm 1950 đến năm 2014, dân số Nhật Bản có sự biến động theo hướng
    A. Tỉ lệ người dưới 15 tuổi giảm nhanh.
    B. Số dân tăng lên nhanh chóng.
    C. Tỉ lệ người từ 15 – 64 không thay đổi.
    D. Tỉ lệ người 65 tuổi trở lên giảm chậm.
    Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
    Câu 1: Cho bảng số liệu:
    TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ CỦA HOA KỲ
    GIAI ĐOẠN 2000 – 2020. (Đơn vị: tỉ USD)
    Năm
    2000
    2005
    2010
    2015
    2020
    Trị giá
    Xuất khẩu

    1 096,1

    1 301,6

    1 857,2

    2 268,5

    2 148,6

    Nhập khẩu

    1 477,2

    2 041,5

    2 389.6

    2 794,8

    2 776,1

    (Nguồn: WB, 2022)
    Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về giá xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của
    Hoa Kỳ giai đoạn 2000 – 2020.
    a) Trị giá xuất khẩu luôn lớn hơn nhập khẩu.
    b) Trị giá nhập khẩu tăng ít hơn xuất khẩu.
    c) Trị giá xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu.
    d) Cán cân thương mại Hoa Kỳ xuất siêu.
    Câu 2: Cho thông tin sau:
    “Hoa Kỳ là một đất nước được thành lập và xây dựng bởi những người nhập cư từ khắp nơi trên
    thế giới. Kết quả là, đây là nơi có nhiều người nhập cư hơn bất kỳ quốc gia nào khác. Tính đến
    năm 2021, hơn 45,3 triệu người sống ở Mỹ là người sinh ra ở nước ngoài, chiếm khoảng 1/5 số
    người di cư trên thế giới”
    a) Nguồn lao động nhập cư thường có thành phần đơn giản và giá nhân công rẻ.
    b) Người nhập cư có nhiều màu da và chủng tộc khác nhau.
    c) Nguồn lao động nhập cư thường có trình độ cao, có nhiều kinh nghiệm.
    d) Dân cư Hoa Kì chủ yếu thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it.
    Câu 3: Cho bảng số liệu:

    SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ CỦA HOA KÌ GIAI ĐOẠN 1960 - 2020
    Năm
    1960
    1980
    2000
    2010
    2020
    Số dân (triệu người)
    186,7
    229,5
    282,2
    309,0
    331,5
    Tỉ lệ tăng dân số (%)
    1,6
    0,94
    1,14
    0,88
    0,59
    (Nguồn: Liên hợp quốc, 2022)
    a) Số dân Hoa Kì liên tục tăng ở giai đoạn 1960 - 2020.
    b) Dân số Hoa Kì tăng nhanh chủ yếu là do tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên tăng nhanh.
    c) Người nhập cư đã đem lại cho Hoa Kì nguồn lao động có trình độ cao, giàu kinh nghiệm
    sản xuất.
    d) Số dân của Hoa Kì năm 2020 so với năm 1960 tăng gấp 1,8 lần.
    Câu 4: Cho thông tin sau:
    Liên bang Nga có địa hình đa dạng, cao ở phía đông, thấp về phía tây. Phần phía Tây
    gồm 3 bộ phận địa hình: Đồng bằng Đông Âu tương đối cao, xen lẫn đồi thấp; đồng bằng Tây
    Xibia thấp, có nhiều đầm lầy; dãy Uran là dãy núi già có độ cao trung bình khoảng 1000m chia
    cắt đồng bằng Đông Âu và đồng bằng Tây Xibia, tạo nên ranh giới tự nhiên giữa châu Âu và
    châu Á. Phần phía đông chủ yếu là núi, cao nguyên và các đồng bằng nhỏ.
    a) Đồng bằng Đông Âu có nhiều tiềm năng phát triển nông nghiệp.
    b) Đồng bằng Tây Xibia có nhiều thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
    c) Phần phía đông gặp nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế.
    d) Phần phía đông có nhiều thuận lợi trong sản xuất lương thực.
    Câu 5: Cho bảng số liệu sau:
    SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA LIÊN BANG NGA, GIAI ĐOẠN 2000 – 2020.
    (Đơn vị: Nghìn tấn)
    Năm
    2000
    2011
    2020
    Sản lượng
    Đánh bắt
    4027,4
    4075,8
    5081,0
    Nuôi trồng
    77,1
    121,0
    219,2
    (Nguồn: FAO, 2022)
    a) Sản lượng đánh bắt thủy sản của Liên Bang Nga ngày càng tăng.
    b) Tỉ trọng thủy sản nuôi trồng cao và đang có xu hướng tăng.
    c) Tỉ trọng thủy sản đánh bắt thấp và đang có xu hướng tăng.
    d) Sản lượng đánh bắt lớn hơn và tăng nhanh hơn sản lượng nuôi trồng.
    Câu 6: Cho thông tin sau :
    Về dầu thô, trữ lượng dầu được kiểm chứng của Liên bang Nga tính đến tháng 1/2015 là 80 tỉ
    thùng. Phần lớn hoạt động sản xuất dầu thô của Liên bang Nga ở Tây Xi-bê-ri và vùng U-ran,
    Vôn-ga, ngoài ra còn có ở Đông Xi-bê-ri và vùng Viễn Đông của Nga (Kra-nôi-a, I-a-kut, Xakha-lin). Hầu hết hoạt động sản xuất dầu của Liên bang Nga vẫn do các doanh nghiệp trong nước
    chi phối.
    a) Phần lớn hoạt động sản xuất dầu thô của Liên bang Nga tập trung ở khu vực Đông Xi-bê-ri
    và Viễn Đông.
    b) Hoạt động sản xuất dầu của Liên bang Nga chủ yếu do các công ty nước ngoài nắm giữ.
    c) Liên bang Nga xuất khẩu phần lớn dầu khí sang các nước châu Âu.
    d) Liên bang Nga đang đẩy mạnh hợp tác với các quốc gia châu Á trong lĩnh vực dầu khí.
    Câu 7: Cho bảng số liệu:
    GDP VÀ TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 1961 – 2020.

    Năm

    1961

    1970

    1990

    2000

    2010

    2019

    2020

    GDP (tỉ USD)
    53,5 212,6
    3 132,0 4 968,4 5 759,1 5 123,3 5 040,1
    Tốc độ tăng trưởng
    12,0
    2,5
    4,8
    2,7
    4,1
    0,3
    -4,5
    GDP (%)
    Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với sự tăng trưởng GDP của Nhật Bản?
    a) GDP tăng không liên tục trong giai đoạn 1961 - 2020
    b) GDP có xu hướng giảm trong giai đoạn 2000 - 2020.
    c) GDP có xụ hướng giảm trong giai đoạn 2010 - 2020.
    d) GDP tăng theo cấp số nhân trong giai đoạn 1961 - 2020
    Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
    Câu 1: Cho bảng số liệu:
    SẢN LƯỢNG DẦU MỎ CỦA HOA KÌ GIAI ĐOẠN 2000 - 2020
    (Đơn vị: triệu tấn)
    Năm
    2000
    2010
    2020
    Dầu mỏ
    347,6
    333,1
    712,7
    (Nguồn: Tập đoàn dầu khí BP, năm 2022)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng dầu mỏ của Hoa Kì năm
    2020 so với năm 2000 tăng thêm bao nhiêu %. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).→ Đáp
    án: 105
    Câu 2: Năm 2010, tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hoá của Hoa Kì là 3247,7 tỉ USD, giá trị
    nhập khẩu là 1969,2 tỉ USD. Hãy cho biết tỉ trọng giá trị xuất khẩu của Hoa Kì năm 2010 là bao
    nhiêu %? (làm tròn kết quả đến hàng phần chục của %). → Đáp án: 39,4
    Câu 3: Năm 2015, tổng giá trị xuất nhập khẩu của Hoa Kì là 3817,8 tỉ USD, giá trị xuất khẩu là
    1502,5 tỉ USD. Hãy tính cán cân xuất nhập khẩu hàng hoá của Hoa Kì năm 2015. (làm tròn kết
    quả đến hàng đơn vị của tỉ USD) → Đáp án: -813
    Câu 4: Năm 2020, dân số của Hoa Kì là 331,5 triệu người; GDP là 20 893,7 tỉ USD. Tính thu
    nhập bình quân đầu người của của Hoa Kì năm 2020. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của
    nghìn USD/ người) → Đáp án: 63
    Câu 5: GDP của Liên Bang Nga năm 2020 là 1489 tỉ USD, dân số của Liên Bang Nga năm 2020
    là 145,9 triệu người (Nguồn: WB, 2022). Tính thu nhập bình quân đầu người của Liên Bang Nga
    năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn USD/người). → Đáp án: 10
    Câu 6: Biết tổng số dân của Liên bang Nga là 146 triệu người, tỉ lệ dân nông thôn là 25,2% (năm
    2020). Hãy cho biết số dân thành thị của Liên bang Nga năm 2020 là bao nhiêu triệu người (làm
    tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu người) → Đáp án: 109
    Câu 7: Biết tổng số dân của Liên bang Nga là 146 triệu người, trong đó dân tộc Nga chiếm
    80,9% (năm 2020). Hãy cho biết dân tộc Nga của Liên bang Nga có bao nhiêu triệu người (làm
    tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu người) → Đáp án: 118
    Câu 8: Cho bảng số liệu:
    SỐ DÂN CỦA NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 1970 - 2020
    1970
    1980
    1990
    2000
    2010
    2020
    Số dân (triệu người)
    103,4
    116,8
    123,5
    126,9
    128,0
    126,2
    (Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính số dân của Nhật Bản tăng lên bao nhiêu lần trong giai đoạn
    1990 - 2020. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm). → Đáp án: 1,02

    Câu 9: Cho diện tích của Nhật Bản là 378 nghìn km 2, số dân năm 2020 là 126,2 triệu người.
    Tính mật độ dân số của Nhật Bản năm 2020. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km 2).
    → Đáp án: 334
    Câu 10: Năm 2015, Nhật Bản có giá trị nhập siêu là 0,7 tỉ USD, giá trị xuất khẩu hàng hoá là
    625 tỉ USD. Hãy cho biết giá trị nhập khẩu hàng hoá của Nhật Bản năm 2015 là bao nhiêu tỉ
    USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). → Đáp án: 626
    B. PHẦN TỰ LUẬN
    Câu 1: Cho bảng số liệu:
    SỐ LƯỢT KHÁCH DU LỊCH NỘI ĐỊA VÀ QUỐC TẾ CỦA NHẬT BẢN,
    GIAI ĐOẠN 2011 – 2020.
    ( Đơn vị: Triệu lượt người)
    2019
    Năm
    2011
    2015
    2020
    587,1
    Khách nội địa
    612,5
    604,7
    293,4
    31,8
    Khách quốc tế
    6,2
    19,7
    4,1
    (Nguồn: Liên hợp quốc, 2022)
    a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện số lượt khách du lịch và quốc tế của Nhật Bản giai đoạn 2011 2020.
    b. Nhận xét.
    Câu 2: Hãy nêu nguyên nhân phát triển kinh tế của Hoa Kì.
    - Vị trí địa lí cách xa các trung tâm xung đột lớn nên không bị tàn phá về cơ sở hạ tầng và cơ sở
    vật chất bởi Chiến tranh thế giới lần thứ nhất và lần thứ hai.
    - Tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng.
    - Nguồn lao động động và có trình độ kĩ thuật, nhiều lao động có trình độ cao.
    - Chú trọng đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D); có chính sách bảo vệ nhà sản xuất,
    người tiêu dùng.
    - Chú trọng sử dụng khoa học kĩ thuật và công nghệ tiên tiến trong sản xuất, đi đầu trong các
    cuộc cách mạng công nghiệp, đặc biệt là cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư; phát triển mạnh
    nền kinh tế tri thức và tham gia sớm vào quá trình toàn cầu hoá.
    - Có thị trường tiêu thụ trong nước rộng lớn với nhu cầu tiêu dùng cao và tăng mạnh.
    Câu 3: Hãy nêu đặc điểm và ảnh hưởng vị trí địa lí của Liên Bang Nga.
    * Đặc điểm
    - Liên bang Nga có diện tích khoảng 17 triệu km2, trải theo chiều bắc - nam từ khoảng vĩ độ
    41°11'B đến vĩ độ 7743'B và theo chiều đông - tây từ khoảng kinh độ 27°Đ đến kinh độ
    16940'T.
    - Lãnh thổ bao gồm phần lớn đồng bằng Đông Âu, toàn bộ phần Bắc Á và tỉnh Ca-li-nin-grát
    nằm biệt lập; kéo dài từ biển Ban-tích ở phía tây đến Thái Bình Dương ở phía đông, từ Bắc Băng
    Dương ở phía bắc đến Biển Đen và biển Ca-xpi ở phía nam.
    - Liên bang Nga giáp nhiều quốc gia với đường biên giới xấp xỉ chiều dài xích đạo.
    - Vùng biển rộng lớn thuộc Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương và các biển như: Ban-tích, Biển
    Đen, Ca-xpi.
    * Ảnh hưởng:
    - Lãnh thổ rộng lớn đã làm cho Liên bang Nga có thiên nhiên đa dạng, tài nguyên phong phú.

    - Vị trí địa lí giáp với nhiều quốc gia, giáp biển là điều kiện thuận lợi để giao lưu, phát triển kinh
    tế - xã hội.
    - Tuy nhiên, lãnh thổ rộng lớn cũng đặt ra các vấn đề cần quan tâm về phát triển kinh tế, xã hội
    giữa các vùng, các khu vực.
     
    Gửi ý kiến

    THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

    Phổ biến, giáo dục pháp luật quốc gia