(
Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tới
Ngày gửi: 07h:47' 28-02-2025
Dung lượng: 141.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II. MÔN ĐỊA LÍ LỚP 12
A. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông đường biển nước ta là
A. có nhiều cảng nước sâu và cụm cảng quan trọng. B. đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió.
C. khối lượng hàng hóa luân chuyển tương đối lớn. D. các tuyến đường ven bờ chủ yếu hướng bắc - nam.
Câu 2: Giao thông vận tải đường biển của nước ta
A. đảm đương chủ yếu việc vận chuyển hàng hóa trong nước.
B. các tuyến đường biển ven bờ chủ yếu là theo hướng tây – đông.
C. phát triển mạnh, nhiều cảng biển và nhiều cụm cảng quan trọng.
D. các thành phố trực thuộc Trung ương đều có cảng biển nước sâu.
Câu 3: Ngành vận tải hàng không ở nước ta hiện nay
A. có khối lượng vận chuyển lớn nhất.
B. hoàn toàn là đường bay nội địa.
C. được phân bố đồng đều trên cả nước.
D. chủ yếu là vận chuyển hành khách.
Câu 4: Việc nâng cấp các cảng biển ở nước ta chủ yếu nhằm
A. mở rộng các khu công nghiệp.
B. phục vụ khai thác khoáng sản.
C. nâng cao năng lực vận chuyển.
D. thúc đẩy du lịch vùng biển đảo.
Câu 5: Ngành giao thông vận tải nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây chủ yếu do
A. có điều kiện tự nhiên rất thuận lợi.
B. lãnh thổ trải dài từ Bắc đến Nam.
C. thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư.
D. đời sống nhân dân được nâng cao.
Câu 6: Nhân tố nào sau đây có tác động mạnh nhất đến phát triển giao thông vận tải biển nước ta hiện nay?
A. Có nhiều tỉnh giáp biển, lượng hàng hóa vận chuyển tăng.
B. Sản xuất trong nước phát triển, đẩy mạnh xuất, nhập khẩu.
C. Vị trí ở gần các tuyến hàng hải quốc tế, nhiều vũng, vịnh.
D. Vùng biển có diện tích rộng, thông với Thái Bình Dương.
Câu 7: Đường bộ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu khối lượng vận chuyển hàng hóa do nguyên nhân chủ yếu nào
sau đây?
A. Cơ động, thích nghi với điều kiện địa hình, vận chuyển chủ yếu hàng xuất và nhập khẩu.
B. Quãng đường vận chuyển rất dài, chủ yếu là phương tiện chính để giao lưu với quốc tế.
C. Phân bố rộng khắp cả nước, đảm nhận vai trò quan trọng trong việc xuất khẩu hàng hóa.
D. Loại hình phù hợp với nước ta, thích hợp với việc vận chuyển ở cự li ngắn và trung bình.
Câu 8: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các tuyến đường bộ ở trung du và miền núi nước ta là
A. trao đổi nông sản, khai thác khoáng sản, phục vụ nhu cầu người dân.
B. khai thác tiềm năng về nông nghiệp, công nghiệp, phát triển du lịch.
C. khai thác tài nguyên, trao đổi hàng hóa, phục vụ nhu cầu người dân.
D. khai thác khoáng sản, lâm sản, tạo điều kiện phát triển ngành du lịch.
Câu 9: Ngành viễn thông ở nước ta có tốc độ phát triển nhanh vượt bậc chủ yếu là do
A. đời sống được nâng cao, số người sử dụng Internet tăng.
B. kinh tế phát triển, áp dụng công nghệ kĩ thuật hiện đại.
C. nhu cầu liên lạc ngày càng cao, số máy điện thoại tăng.
D. chủ động sản xuất được điện thoại và vệ tinh nhân tạo.
Câu 7: Những nơi có nét địa hình cao và khí hậu mát mẻ thuận lợi cho phát triển loại hình du lịch nào sau đây?
A. Du lịch mạo hiểm.
B. Du lịch mua sắm. C. Du lịch kết hợp hội thảo.
D. Du lịch nghỉ dưỡng.
Câu 8. Sự phân bố các ngành dịch vụ nước ta chịu ảnh hưởng chủ yếu của
A. sự phân bố các ngành kinh tế.
B. đặc điểm vị trí địa lí.
C. đặc điểm phạm vi lãnh thổ.
D. sự phân bố tài nguyên thiên nhiên.
Câu 9. Đặc điểm nào sau đây của dân số nước ta tác động chủ yếu đến sự phân bố các ngành dịch vụ?
A. Sự gia tăng dân số.
B. Nhu cầu của dân cư.
C. Sự phân bố dân cư.
D. Cơ cấu dân số theo tuổi.
Câu 10. Nhân tố chủ yếu tác động đến sự xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới ở nước ta là
A. khoa học – công nghệ. B. vị trí địa lí. C. tài nguyên thiên nhiên.
D. đặc điểm dân số.
Câu 12. Các ngành dịch vụ nào sau đây có vai trò quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội ở nước ta?
A. Tư vấn và bảo hiểm.
B. Bảo hiểm và ngân hàng.
C. Giao thông vận tải và thông tin liên lạc. D. Tài chính và ngân hàng.
Câu 13. Vai trò nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ nước ta hiện nay?
A. Tạo động lực cho sự tăng trưởng kinh tế. B. Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
C. Chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh tế. D. Thúc đẩy sự phát triển ngành nông nghiệp.
Câu 14. Khó khăn chủ yếu đối với việc phát triển các ngành dịch vụ ở nước ta hiện nay là
A. chưa có các chính sách đầu tư thích hợp. B. nhu cầu thị trường trong nước giảm nhanh.
C. chất lượng nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu.
D. chưa ứng dụng nhiều công nghệ hiện đại.
Câu 15: Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến mạng lưới ngành dịch vụ?
1
A. Trình độ phát triển kinh tế.
B. Quy mô và cơ cấu dân số.
C. Mức sống và thu nhập thực tế.
D. Phân bố và mạng lưới dân cư.
Câu 16. Khu vực nào sau đây có có hoạt động dịch vụ da dạng và phát triển mạnh mẽ nhất
A. Nông thôn.
B. Đô thị.
C. Hải đảo.
D. Miền núi.
DU LỊCH, THƯƠNG MẠI
Câu 1: Tài nguyên du lịch nhân văn không có loại nào sau đây?
A. Di tích lịch sử.
B. Bãi biển.
C. Lễ hội.
D. Làng nghề.
Câu 2: Sự phân hóa lãnh thổ du lịch nước ta phụ thuộc chủ yếu vào các nhân tố nào sau đây ?
A. Số lượng du khách đến tham quan.
B. Vị trí địa lí và tài nguyên du lịch.
C. Tiềm năng du lịch ở các vùng xa.
D. Chất lượng đội ngũ trong ngành.
Câu 3: Số lượt khách du lịch nội địa trong các năm qua tăng nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Chất lượng phục vụ tốt hơn.
B. Mức sống nhân dân được nâng cao.
C. Sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng.
D. Cơ sở vật chất được tăng cường.
Câu 4: Xu hướng phát triển du lịch được chú trọng ở nước ta hiện nay là
A. đa dạng loại hình, chuyển đổi số.
B. du lịch bền vững, du lịch thông minh.
C. phát triển ổn định, tăng trưởng xanh.
D. mở rộng thị trường, du lịch ảo.
Câu 5: Hàng hóa nước ta có thể tham gia sâu hơn vào chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu là do
A. cơ cấu hàng hóa xuất khẩu chuyển dịch tích cực.
B. các thị trường tiềm năng được đẩy mạnh khai thác.
C. khai thác hiệu quả các hiệp định thương mại tự do. D. mặt hàng xuất khẩu đa dạng, có vị trí cao trên thế giới.
Câu 6: Nước ta nhập khẩu chủ yếu là máy móc, thiết bị hiện đại nhằm mục đích nào sau đây?
A. Phục vụ nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của nhân dân.
B. Tham gia sâu hơn vào chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu.
C. Giảm tỉ trọng hàng sơ chế, nguyên liệu tăng tỉ trọng hàng chế biến.
D. Nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng và sức cạnh tranh của hàng hóa.
Câu 7: Hoạt động xuất khẩu của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do
A. hội nhập quốc tế sâu rộng, phát triển sản xuất hàng hóa. B. tăng cường quản lí nhà nước, mở rộng thêm thị
trường.
C. đa dạng hóa sản xuất, hình thành các ngành mũi nhọn. D. khai thác hiệu quả thế mạnh, nâng cao nguồn thu
nhập.
Câu 8: Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho du lịch biển - đảo nước ta ngày càng phát triển?
A. Cơ sở vật chất kĩ thuật tốt hơn, nhu cầu du lịch ngày càngtăng.
B. Có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, giao thông thuậnlợi.
C. Khí hậu nhiệt đới, số giờ nắng cao, có đảo, quần đảo, bãi biểnđẹp.
D. Dân số đông, lao động trong ngành du lịch dồi dào, đã qua đàotạo.
Câu 9: Tài nguyên du lịch nhân văn không có loại nào sau đây?
A. Di tích lịch sử.
B. Bãi biển.
C. Lễ hội.
D. Làng nghề.
Câu 10: Giải pháp chủ yếu nhằm phát triển du lịch bền vững ở nước ta hiện nay là
A. phát triển giao thông, nâng cấp cơ sở lưu trú, đào tạo lao động, tăng vốn.
B. tôn tạo tài nguyên, phát triển hạ tầng, thu hút đầu tư, bảo vệ môi trường.
C. đầu tư cơ sở vật chất, bảo vệ tài nguyên, tăng vốn, thu hút dân cư tham gia.
D. mở rộng các liên kết, bảo tồn di tích, tích cực quảng bá, nâng cấp sân bay.
TDMNBB
Câu 1. Thế mạnh để phát triển công nghiệp điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. giàu tài nguyên khoáng sản, đa dạng về chủng loại. B. có nhiều sông với nguồn trữ năng thuỷ điện dồi dào.
C. diện tích rừng lớn, hệ sinh thái đa dạng và cảnh đẹp. D. có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh.
Câu 2. Thế mạnh để phát triển cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ở Trung du và miền Bắc Bộ là
A. giàu tài nguyên khoáng sản, đa dạng về chủng loại. B. có nhiều sông với nguồn trữ năng thủy điện dồi dào.
C. diện tích rừng lớn, hệ sinh thái đa dạng và cảnh đẹp. D. có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh.
Câu 3. Thế mạnh chủ yếu để phát triển du lịch ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. giàu tài nguyên khoáng sản, đa dạng về chủng loại. B. có nhiều sông với nguồn trữ năng thủy điện dồi dào.
C. diện tích rừng lớn, hệ sinh thái đa dạng và cảnh đẹp. D. có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh.
Câu 4. Thuận lợi về điều kiện kinh tế - xã hội của TDMNBB đối với phát triển kinh tế không phải là
A. Nhà nước hỗ trợ thông qua các chương trình mục tiêu quốc gia.
B. có các khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp lớn nhất cả nước.
C. lao động khá đông, tỉ lệ qua đào tạo cao hơn trung bình cả nước.
D. cơ sở hạ tầng được đầu tư nâng cấp với đường bộ khá phát triển.
Câu 5. Hoạt động khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ cần chú ý đến
A. ứng dụng khoa học và công nghệ, sản xuất tập trung. B. môi trường và vấn đề tái định cư.
2
C. môi trường nước, không khí, suy giảm diện tích rừng. D. việc gắn với chế biến, phát triển theo hướng hàng hóa.
Câu 6. Hoạt động khai thác thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ cần chú ý đến
A. ứng dụng khoa học và công nghệ, sản xuất tập trung. B. của môi trường và vấn đề tái định cư.
C. môi trường nước, không khí, suy giảm diện tích rừng. D. gắn với chế biến, phát triển theo hướng hàng hóa.
Câu 7. Phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và miền núi Bắc Bộ cần chú ý đến
A. ứng dụng khoa học và công nghệ, sản xuất tập trung. B. của môi trường và vấn đề tái định cư.
C. môi trường nước, không khí, suy giảm diện tích rừng. D. gắn với chế biến, phát triển theo hướng hàng hoá.
Câu 8. Việc phát triển thuỷ điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu nhằm
A. cung cấp nguồn điện năng và khai thác thế mạnh. B. tạo ra nhiều việc làm và thay đổi bộ mặt của vùng.
C. chuyển dịch cơ cấu sản xuất và tăng trưởng kinh tế. D. thúc đẩy sản xuất phát triển và thay đổi cơ cấu điện.
Câu 9. Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở TDMNBB hiện nay phát triển mạnh chủ yếu nhờ vào
A. thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
B. nguồn lao động có kĩ thuật cao rất đông.
C. hoạt động của các khu kinh tế cửa khẩu.
D. nguồn nguyên liệu tại chỗ rất phong phú.
Câu 10. Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm phát triển ở TDMNBB rộng khắp chủ yếu dựa vào
A. nguyên liệu phong phú, lao động dồi dào, các thương hiệu nổi tiếng.
B. cơ sở hạ tầng ngày càng đồng bộ, nhiều nguồn đầu tư, thị trường lớn.
C. lao động trẻ, chính sách phát triển, ứng dụng khoa học và công nghệ.
D. dân cư đông đúc, lao động có kinh nghiệm, nhiều cơ sở truyền thống.
ĐBSH
Câu 1. Thuận lợi chủ yếu đối với phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
A. Địa hình đa dạng, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
B. Có nhiều đảo và quần đảo, có nguồn nước nóng.
C. Có các khoáng sản: than, đá vôi, cao lanh, sét...
D. Có những vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.
Câu 2. Công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng
A. Có tỉ trọng lớn nhất trong GRDP, cơ cấu đa dạng. B. Là ngành quan trọng, giá trị sản xuất liên tục tăng.
C. Phát triển mạnh ngành truyền thống, ít ngành mới. D. Có nhiều trung tâm lớn, nhưng ít khu công nghiệp.
Câu 3. Định hướng phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng không phải là
A. Chủ trọng sự đổi mới sáng tạo, hiện đại hoá.
B. Tăng liên kết nội vùng, giảm liên kết liênvùng.
C. Tham gia chuỗi sản xuất, cung ứng toàn cầu.
D. Thúc đẩy công nghệ cao, phát triển bền vững.
Câu 4. Dịch vụ của Đồng bằng sông Hồng
A. Có tỉ trọng lớn nhất trong GRDP, cơ cấu đa dạng. B. Hiện đại hoá, thu hút rất nhiều đầu tư nước ngoài.
C. Phát triển mạnh thương mại, ít đầu tư vào du lịch. D. Phát triển đồng đều ở các tỉnh, có các ngành mới.
Câu 5. Ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng ngày càng đa dạng chủ yếu do
A. Mật độ dân số cao, có thế mạnh về du lịch.
B. Dân số đông, các ngành sản xuất phát triển.
C. Vị trí thuận lợi, nhiều lao động trình độ cao.
D. Có nhiều đô thị, khoa học kỹ thuật phát triển.
Câu 6. Phát biểu nào sau đây không đúng về giao thông vận tải của Đồng bằng sông Hồng?
A. Khối lượng hàng hoá vận tải dẫn đầu cả nước.
B. Mạng lưới giao thông phát triển khá toàn diện.
C. Vận tải đường sông phát triển nhất trong cả nước. D. Có đầu mối đường sắt quan trọng nhất cả nước.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây không đúng về hoạt động nội thương của Đồng bằng sông Hồng?
A. Phát triển mạnh và hàng hoá phong phú.
B. hình thức buôn bán đa dạng và ngày càng hiện đại.
C. Vốn đầu tư nước ngoài chủ yếu để phát triển các siêu thị.
D. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng tăng nhanh.
BTB
Câu 1 Thuận lợi để hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ là?
A. Khu vực đồi núi rộng phía tây với đất feralit khá màu mỡ.
B. Từ tây sang đông có đồi núi, đồng bằng, biển đảo liền nhau.
C. Vùng biển rộng, tài nguyên phong phú với nhiều loài hải sản.
D. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và phân hóa.
Câu 2. Thuận lợi để hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ là?
A. Khu vực đồi núi rộng phía tây với đất feralit khá màu mỡ.
B. Từ tây sang đông có đồi núi, đồng bằng, biển đảo liền nhau.
C. Vùng biển rộng, tài nguyên phong phú với nhiều loài hải sản.
D. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và phân hóa.
Câu 3. Thuận lợi để phát triển lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ là?
A. Có diện tích rừng tự nhiên lớn, tài nguyên rừng rất đa dạng.
B. Từ tây sang đông có đồi núi, đồng bằng, biển đảo liền nhau.
C. Bờ biển dài, các đầm phá rộng và có một số rừng ngập mặn.
D. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt ẩm dồi dào và phân hóa.
Câu 4. Thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ là?
A. Có các sông Chu, Mã, Cá và nguồn nước khoáng có giá trị.
3
B. Bờ biển dài khúc khuỷu, nhiều vịnh, đảo, bán đảo và đầm phá.
C. Vùng biển rộng, tài nguyên phong phú với nhiều loài hải sản.
D. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và phân hóa.
Câu 5. Thuận lợi để Bắc Trung Bộ đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp là?
A. Khu vực đồi núi rộng phía tây với đất feralit khá màu mỡ.
B. Từ tây sang đông có đồi núi, đồng bằng, biển đảo liền nhau.
C. Vùng biển rộng, tài nguyên phong phú với nhiều loài hải sản.
D. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và phân hóa.
Câu 6. Việc hình thành một số vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ có tác động rõ rệt đến?
A. Thay đổi tập quán sản xuất, đa dạng nông sản, đổi mới nông thôn.
B. Hiện đại hóa nông nghiệp, tạo các việc làm, thu hút khách du lịch.
C. Phân bổ lại sản xuất, phát huy các thế mạnh, tạo ra sản phẩm mới.
D. Tăng hàng hóa, chuyển dịch cơ cấu sản xuất, thay đổi bộ mặt của vùng.
Câu 7 Thay đổi tập quán sản xuất, đa dạng nông sản, đổi mới nông thôn.
B. Hiện đại hóa nông nghiệp, tạo các việc làm, thu hút khách du lịch.
C. Phân bố lại sản xuất, phát huy các thế mạnh, tạo ra sản phẩm mới.
D. Tăng hàng hóa, chuyển dịch cơ cấu sản xuất, thay đổi bộ mặt của vùng.
Câu 8. Mục đích chủ yếu phát triển nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ là:
A. Thay đổi cơ cấu kinh tế, tạo nông sản xuất khẩu, phát huy thế mạnh.
B. Mở rộng sản xuất, nâng cao mức sống, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
C. Tạo sản phẩm hàng hóa, đa dạng sản xuất, nâng cao vị thế của vùng.
D. Thu hút nguồn đầu tư, tạo nhiều việc làm, mở rộng phân bố sản xuất.
DHNTB
Câu 1. Điều kiện tự nhiên nào sau đây là thuận lợi chủ yếu đối với phát triển nuôi trồng thủy sản ở DHNTB?
A. Bờ biển dài, có nhiều vũng, vịnh và bãi biển đẹp. B. Diện tích mặt nước lớn, có bãi triều, đầm phá ở ven bờ.
C. Các đảo ven bờ, hệ sinh thái độc đáo, môi trường tốt. D. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có nhiệt độ cao suốt năm.
Câu 2. Thế mạnh đối với phát triển giao thông vận tải biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. vùng biển rộng giàu có nguồn lợi thủy sản, có ngư trường lớn.
B. bờ biển dài có nhiều vũng vịnh, gần tuyến đường biển quốc tế.
C. có các đảo ở ven bờ, nhiều bãi biển đẹp và vịnh biển nổi tiếng.
D. có tiềm năng về dầu khí, điều kiện thuận lợi để sản xuất muối.
Câu 3. Thuận lợi để phát triển du lịch biển đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. vùng biển rộng giàu có nguồn lợi thủy sản, có ngư trường lớn.
B. bờ biển dài có nhiều vũng vịnh, gần tuyến đường biển quốc tế.
C. có các đảo ở ven bờ, nhiều bãi biển đẹp và vịnh biển nổi tiếng.
D. có tiềm năng về dầu khí, điều kiện thuận lợi để sản xuất muối.
Câu 4. Điều kiện tự nhiên nào sau đây không phải là thuận lợi chủ yếu đối với phát triển du lịch ở DHNTB?
A. Bờ biển dài, có nhiều vũng, vịnh và nhiều bãi biển đẹp.
B. Diện tích mặt nước lớn, có cửa sông, đầm phá ở ven bờ.
C. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có nhiệt độ cao suốt năm.
D. Các đảo ven bờ với hệ sinh thái độc đáo, môi trường tốt.
Câu 5. Thế mạnh đối với phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. vùng biển rộng giàu có nguồn lợi thủy sản, có ngư trường lớn.
B. bờ biển dài có nhiều vũng vịnh, gần tuyến đường biển quốc tế.
C. có các đảo ở ven bờ, nhiều bãi biển đẹp và vịnh biển nổi tiếng.
D. có tiềm năng về dầu khí, điều kiện thuận lợi để sản xuất muối.
Câu 6. Thuận lợi về điều kiện kinh tế - xã hội của Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là
A. cơ cấu dân số trẻ và nguồn lao động dồi dào.
B. cơ sở hạ tầng hoàn thiện và trình độ hiện đại.
C. lao động cần cù và chất lượng ngày càng tăng.
D. khoa học công nghệ ngày càng áp dụng nhiều.
Câu 7. Hạn chế đối với phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là
A. cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật còn hạn chế.
B. chịu tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu.
C. ô nhiễm môi trường và suy giảm tài nguyên.
D. lãnh thổ kéo dài theo bắc nam và hẹp ngang.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây không đúng về khai thác thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
A. Sản lượng khai thác và giá trị sản xuất liên tục tăng lên. B. Cá biển có tỉ trọng lớn trong sản lượng khai thác hải
sản.
C. Sản phẩm khai thác đa dạng với nhiều loài có giá trị cao.
D. Tập trung đánh bắt nguồn lợi ven bờ và hạn chế ra xa bờ
TÂY NGUYÊN
4
Câu 1. Thế mạnh chủ yếu để phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm quy mô lớn ở Tây Nguyên là
A. các cao nguyên khá bằng phẳng, rộng với đất ba dan màu mỡ.
B. những khối núi có cảnh quan và khí hậu phân hoá theo độ cao.
C. khí hậu cận xích đạo, phân hoá theo mùa và mát mẻ ở trên cao.
D. diện tích rừng lớn với đa dạng sinh học cao và có nhiều gỗ quý.
Câu 2. Điều kiện thuận lợi để Tây Nguyên phát triển du lịch không phải chủ yếu là
A. Các cao nguyên khá bằng phẳng, rộng với đất ba dan màu mỡ.
B. Những khối núi có cảnh quan và khí hậu phân hoá theo độ cao.
C. Khí hậu cận xích đạo, phân hoá theo mùa và mát mẻ ở trên cao.
D. Diện tích rừng lớn với đa dạng sinh học cao và có nhiều gỗ quý.
Câu 3. Thuận lợi chủ yếu để Tây Nguyên đa dạng hoá cây trồng là
A. Các cao nguyên khá bằng phẳng, rộng với đất ba dan màu mỡ.
B. Những khối núi có cảnh quan và khí hậu phân hoá theo độ cao.
C. Khí hậu cận xích đạo, phân hoá theo mùa và mát mẻ ở trên cao.
D. Diện tích rừng lớn với đa dạng sinh học cao và có nhiều gỗ quý.
Câu 4. Thuận lợi chủ yếu để phát triển lâm nghiệp ở Tây Nguyên là
A. Các cao nguyên khá bằng phẳng, rộng với đất ba-dan màu mỡ.
B. Những khối núi có cảnh quan và khí hậu phân hoá theo độ cao.
C. Khí hậu cận xích đạo, phân hoá theo mùa và mát mẻ ở trên cao.
D. Diện tích rừng lớn với đa dạng sinh học cao và có nhiều gỗ quý.
Câu 5. Hạn chế đối với phát triển kinh tế - xã hội ở Tây Nguyên không phải là
A. Mùa khô kéo dài gây thiếu nước cho cây trồng. B. Tài nguyên rừng bị suy giảm đe dọa môi trường.
C. Cơ sở vật chất kĩ thuật chưa đáp ứng đủ nhu cầu. D. Cháy rừng và hạn mặn diễn ra ở các địa phương.
Câu 6. Tây Nguyên là vùng
A. Luôn dẫn đầu cả nước về diện tích và sản lượng cà phê. B. Đứng đầu cả nước về diện tích và năng suất cây cao su.
C. Có diện tích, sản lượng hồ tiêu nhỏ hơn Đông Nam Bộ.D. Có diện tích và năng suất của cây chè lớn nhất cả nước.
Câu 7. Phát triển thuỷ điện ở Tây Nguyên cần chú ý đến
A. Tạo việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.
B. Góp phần bảo vệ không gian văn hoá dân tộc.
C. Bảo vệ rừng, đất và điều tiết nước về mùa lũ.
D. Gần sản xuất điện với các ngành kinh tế khác.
Câu 8. Ý nghĩa của việc phát triển thuỷ điện ở Tây Nguyên không phải là
A. Phát triển giao thông, thuỷ sản, thuỷ lợi, du lịch. B. Cung cấp nguồn điện thúc đẩy kinh tế phát triển.
C. Điều tiết nước và góp phần giữ mực nước ngầm. D. Tạo nhiều việc làm, thay đổi cảnh quan miền núi.
Câu 9. Phát biểu nào sau đây không đúng về hoạt động lâm nghiệp và bảo vệ rừng ở Tây Nguyên?
A. Đẩy mạnh trồng rừng, tăng khai thác gỗ ở rừng tự nhiên.
B. Nâng cao chất lượng rừng, chống khai thác rừng bừa bãi.
C. Khai thác hợp lý, thực hiện chính sách giao đất, giao rừng.
D. Tăng cường phòng chống cháy rừng, chống nạn phá rừng.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây không đúng về khai thác bô xít ở vùng Tây Nguyên?
A. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
B. Phát triển hoàn toàn dựa vào đầu tư nước ngoài.
C. Tập trung nhiều ở tỉnh Lâm Đồng và Đắk Nông.
D. Việc khai thác luôn quan tâm bảo vệ môi trường.
Phần II. Câu hỏi đúng-sai
Câu 1. Cho thông tin sau:
Năm 2023 là năm có nhiều dự án cao tốc hoàn thành và khởi công mới nhất trong hơn một thập kỷ qua. Phấn đấu
hoàn thành và hoàn thành vượt mục tiêu cả nước có khoảng 3.000 km đường cao tốc vào năm 2025, 5.000 km cao tốc
vào năm 2030.
a) Việc đầu tư vào xây dựng đường cao tốc sẽ giúp giảm chi phí vận tải và nâng cao hiệu quả kinh tế.
b) Việc xây dựng đường cao tốc không ảnh hưởng đến các loại hình giao thông khác.
c) Đường bộ cao tốc đóng vai trò quan trọng trong liên kết vùng và đảm bảo quốc phòng – an ninh.
d) Đường bộ cao tốc Hà Nội – Vân Đồn – Móng Cái là hành lang vận tải quan trọng nhất trong hệ thống kết cấu hạ
tầng giao thông cả nước trong thời kì mới.
Câu 2. Cho bảng số liệu: Một số chỉ số phát triển ngành bưu chính viễn thông nước ta giai đoạn 2010 – 2022
Năm
2010
2015
2021
2022
Doanh thu bưu chính, chuyển phát (tỷ đồng)
6048,0
10961,1
26800,8
31470,9
Doanh thu viễn thông (tỷ đồng)
177780,1 283971,5 316.370,5 330936,6
Số thuê bao điện thoại (nghìn thuê bao)
125944,6 129362,3 125783,6 128926,4
- Trong đó: Di động
111570,2 123924,6 122661,1 126507,0
Số thuê bao internet băng rộng cố định (nghìn thuê bao)
3669,3
7657,6
19328,2
21247,5
a) Doanh thu bưu chính, chuyển phát tăng nhanh hơn doanh thu viễn thông trong giai đoạn 2010 – 2022.
5
b) Số thuê bao di động luôn chiếm trên 90% trong số thuê bao điện thoại.
c) Số thuê bao internet băng rộng cố định tăng gấp hơn 5 lần trong giai đoạn 2010 – 2022.
d) Số thuê bao điện thoại và số thuê bao di động tăng liên tục trong giai đoạn 2010 – 2022.
Câu 4. Cho thông tin sau:
Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng ở Đồng bắng sông Hồng, giá trị sản xuất công nghiệp của vùng liên tục
tăng, đóng góp ngày càng lớn vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước.
a) Công nghiệp đóng vai trò trụ cột tăng trưởng kinh tế của vùng Đồng bằng sông Hồng.
b) Cơ cấu ngành công nghiệp của vùng kém đa dạng, chủ yếu là nhóm ngành công nghiệp khai khoáng.
c) Vùng phát triển nhiều ngành công nghiệp hiện đại nhờ vào lực lượng lao động đông, nguyên liệu phong phú và
thị trường tiêu thụ ổn định.
d) Định hướng phát triển công nghiệp của vùng là phát triển các ngành có hàm lượng công nghệ cao, ít phát thải khí
nhà kính, đẩy mạnh liên kết vùng.
Câu 5. Cho bảng số liệu:Một số chỉ số phát triển ngành bưu chính viễn thông nước ta giai đoạn 2010 – 2022
Năm
2010
2015
2021
2022
Doanh thu bưu chính, chuyển phát (tỷ đồng)
6048,0
10961,1
26800,8
31470,9
Doanh thu viễn thông (tỷ đồng)
177780,1 283971,5 316.370,5 330936,6
Số thuê bao điện thoại (nghìn thuê bao)
125944,6 129362,3 125783,6 128926,4
- Trong đó: Di động
111570,2 123924,6 122661,1 126507,0
Số thuê bao internet băng rộng cố định (nghìn thuê bao)
3669,3
7657,6
19328,2
21247,5
a) Doanh thu bưu chính, chuyển phát tăng nhanh hơn doanh thu viễn thông trong giai đoạn 2010 – 2022.
b) Số thuê bao di động luôn chiếm trên 90% trong số thuê bao điện thoại.
c) Số thuê bao internet băng rộng cố định tăng gấp hơn 5 lần trong giai đoạn 2010 – 2022.
d) Số thuê bao điện thoại và số thuê bao di động tăng liên tục trong giai đoạn 2010 – 2022.
Câu 6. Cho bảng số liệu: Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu nước ta giai đoạn 2010 – 2023
(Đơn vị: triệu USD)
Năm
2010
2015
2022
2023
Xuất khẩu
72.236,7
162.016,7
371.715,4
354.721,0
Nhập khẩu
84.838,6
165.775,9
359.780,1
326.357,9
a) Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2010 – 2023.
b) Cán cân thương mại nước ta luôn dương trong giai đoạn 2010 – 2023.
c) Tỉ lệ xuất nhập khẩu nước ta có xu hướng tăng trong giai đoạn 2010 – 2023.
d) Nước ta từ một nước nhập siêu trở thành nước xuất siêu, cán cân thương mại năm 2023 đạt 28363,1 triệu USD.
Câu 7. Cho thông tin sau:
Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao, muốn phát triển bền vững đòi
hỏi sự nỗ lực chung của toàn xã hội. Mục tiêu của phát triển bền vững mang tới sự hài hòa giữa kinh tế – xã hội và môi
trường nhưng không làm ảnh hưởng tới tương lai. Để thực hiện những mục tiêu trên, cần xác định được các nguyên tắc
của phát triển du lịch bền vững, lấy làm kim chỉ nam cho những hoạt động tiếp theo, giúp du lịch phát triển bền vững
trong tương lai.
(Nguồn: vietnamtourism.gov.vn, 2020)
a) Du lịch bền vững là một xu hướng phát triển tạm thời trong ngành du lịch nước ta nhằm tránh tác động của biến
đổi khí hậu toàn cầu.
b) Các loại hình gắn với phát triển bền vững là du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa.
c) Sự tham gia của cộng đồng địa phương giúp đảm bảo du lịch phát triển hài hòa với văn hóa và môi trường địa
phương.
d) Du lịch bền vững không khuyến khích sự phát triển của các hoạt động du lịch có trách nhiệm.
Câu 8. Cho thông tin sau:
Trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình chủ yếu là đồi núi. Phần lớn diện tích là đất feralit trên đá phiến, đá vôi và
các loại đá mẹ khác. Khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, phân hoá theo độ cao. Vì vậy,
Trung du và miền núi Bắc Bộ có điều kiện thuận lợi để phát triển các loại cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới.
a) Vùng có điều kiện phát triển cây chè chủ yếu do có địa hình đồi, đất thích hợp và khí hậu mang tính chất ôn đới.
b) Vùng đã hình thành nhiều vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả phù hợp với điều kiện sinh
thái.
c) Cơ cấu cây trồng của vùng đa dạng chủ yếu do địa hình và đất đa dạng, khí hậu có sự phân hóa.
d) Hướng phát triển cây trồng của vùng là hình thành các vùng chuyên canh, sản xuất hàng hóa gắn với chế biến và
tiêu thụ.
Câu 9. Cho thông tin sau:
Khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyển của giao thông vận tải biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ rất lớn.
Năm 2021, khối lượng hàng hóa vận chuyển đạt 1,3 triệu tấn, tương ứng khối lượng hàng hóa luân chuyển là 666,8
triệu tấn.km.
a) Cự li vận chuyển hàng hóa trung bình của Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2021 là 519,2 km.
6
b) Giao thông vận tải biển của Duyên hải Nam Trung Bộ chủ yếu đảm nhận vận tải hành khách.
c) Cảng Đà Nẵng được quy hoạch thành cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất cả nước.
d) Giao thông vận tải biển của Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển mạnh chủ yếu do sản xuất hàng hóa phát triển,
tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế.
Câu 10. Cho thông tin sau:
Đồng bằng sông Hồng có khối lượng hàng hoá vận chuyển và luân chuyển đứng đầu cả nước. Năm 2021, khối
lượng hàng hoá vận chuyển và luân chuyển của vùng chiếm tương ứng là 36,4% và 34,9% tổng khối lượng hàng hoá
vận chuyển và luân chuyển của cả nước. Vùng có mạng lưới giao thông phát triển khá toàn diện, gồm nhiều loại hình
vận tải khác nhau.
a) Hà Nội và Quảng Ninh là hai đầu mối giao thông vận tải quan trọng nhất của vùng.
b) Đường bộ của vùng phát triển nhanh cả về mạng lưới và chất lượng, phổ biến các đường cao tốc.
c) Vùng là nơi hội tụ hầu hết các tuyến đường sắt quốc gia, phát triển các tuyến đường sắt đô thị.
d) Khối lượng hàng hoá vận chuyển và luân chuyển của vùng luôn chiến trên 50% của cả nước.
Câu 11. Cho thông tin sau:
Vùng đồng bằng sông Hồng có nhiều di sản, danh lam thắng cảnh và hàng nghìn di tích lịch sử, văn hóa. Đó là
nguồn tài nguyên lớn, giá trị để các tỉnh, thành phố phát triển du lịch chuyên nghiệp, hiện đại, bền vững, hội nhập quốc
tế, trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có thể điều tiết kinh tế – xã hội toàn vùng.
a) Vùng có sản phẩm du lịch đặc trưng là du lịch văn hóa, sinh thái gắn với tìm hiểu bản sắc văn hóa các dân tộc
thiểu số.
b) Du lịch là ngành kinh tế thế mạnh của vùng trên cơ sở tài nguyên du lịch tự nhiên và văn hóa phong phú.
c) Hải Phòng thuộc Đồng bằng sông Hồng là địa phương duy nhất có di sản thế giới hỗn hợp được UNESCO công
nhận ở nước ta.
d) Ngành du lịch của vùng ngày càng phát triển chủ yếu do tài nguyên đa dạng và hội nhập kinh tế.
Câu 12. Cho thông tin sau:
Nông nghiệp là ngành đóng góp phần lớn giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc
Trung Bộ. Năm 2021, giá trị sản xuất của ngành chiếm 74,5% giá trị sản xuất của nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy
sản, tốc độ tăng trưởng khá nhanh.
a) Bắc Trung Bộ có các điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả.
b) Chăn nuôi gia súc lớn phát triển mạnh ở vùng đồng bằng ven biển có trồng cây lương thực.
c) Bắc Trung Bộ trồng được cả cây công nghiệp nhiệt đới và cận nhiệt.
d) Nông nghiệp Bắc Trung Bộ phát triển theo hướng sản xuất hộ gia đình, ứng dụng công nghệ cao và phát triển
chuỗi giá trị nông sản.
Phần III. Trả lời ngắn
Câu 1. Cho bảng số liệu: Lượng mưa trung bình các tháng của Tuyên Quang năm 2022
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
(Đơn vị: mm)
10
11
12
Lượng mưa 110,7 241,1 192,0 64,7 541,2 243,8 234,3 447,8 301,1 35,4 11,2 12,9
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022, tháng mưa nhiều nhất của Tuyên Quang gấp bao nhiêu lần
tháng mưa ít nhất? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 2. Năm 2022, số lao động trong các doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh của nước ta là
14,8 triệu người, trong đó tỉ lệ lao động nữ là 47,6%. Hãy cho biết năm 2022, số lao động nam trong các doanh nghiệp
đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh của nước ta là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số
thập phân).
Câu 3: Ch...