(
Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tới
Ngày gửi: 16h:52' 27-02-2025
Dung lượng: 132.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II-NĂM HỌC 2024-2025
MÔN : LỊCH SỬ 10
PHẦN 1. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Bài 6. Cách mạng công nghiệp thời kì cận đại
Câu 1. Quốc gia khởi đầu trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra vào giữa thế kỉ XVIII là
A. Anh.
B. Mĩ.
C. Đức.
D. Pháp.
Câu 2. Ở thế kỉ XVIII, những tiến bộ về kĩ thuật ở Anh chủ yếu diễn ra trong các ngành nào?
A. Dệt, luyện kim và phát minh máy móc. B. Ngành luyện kim, khai thác mỏ và dệt.
C. Dệt, luyện kim và giao thông vận tải.
D. Khai thác mỏ, dệt và giao thông vận tải.
Câu 3. Thế kỉ XVIII, cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra đầu tiên ở Anh, sau đó lan ra Châu Âu và
khu vực nào sau đây?
A. Đông Nam Á.
B. Đông Bắc Á.
C. Nam Mỹ.
D. Bắc Mỹ.
Câu 4. Năm 1807, Rô-bớt Phơn-tơn đã chế tạo thành công
A. đầu máy xe lửa chạy trên đường ray đầu tiên.
B. tàu thủy chạy bằng hơi nước.
C. máy kéo sợi chạy bằng sức mước.
D. máy bay chạy bằng động cơ xăng.
Câu 5. Phát minh nào trong cuộc cách mạng công nghiệp đã tạo tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ô tô,
máy bay và thúc đẩy ngành khai thác dầu mỏ?
A. Phương pháp nấu than cốc.
B. Chế tạo ra hệ thống máy tự động.
C. Phát minh Động cơ đốt trong.
D. Phương pháp luyện kim “put-đinh”.
Câu 6. Giêm Oát là người đã phát minh ra
A. con thoi bay.
B. máy dệt.
C. máy hơi nước.
D. đầu máy xe lửa.
Câu 7. Trong các thế kỉ XVIII - XIX, những thành tựu đạt được trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ
nhất đã đưa con người bước sang thời đại
A. “văn minh công nghiệp”.
B. “văn minh nông nghiệp”.
C. “văn minh thông tin”.
D. “văn minh trí tuệ”.
Câu 8. Thành tựu khoa học và kĩ thuật quan trọng nhất của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai từ giữa
thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX là
A. máy hơi nước và điện.
B. động cơ đốt trong và ô tô.
C. máy hơi nước và điện thoại.
D. điện và động cơ đốt trong.
Câu 9. Giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX là khoảng thời gian diễn ra cuộc cách mạng nào sau đây?
A. Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
B. Cách mạng công nghiệp lần thứ hai.
C. Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
D. Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Câu 10. Nội dung nào không phản ánh đúng hệ quả tích cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận
đại?
A.Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.
B. Nhiều trung tâm công nghiệp mới hình thành.
C.Thúc đẩy chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp.
D. Giải quyết triệt để mâu thuẫn trong xã hội tư bản.
Bài 7. Cách mạng công nghiệp thời hiện đại
Câu 11. Thời hiện đại, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba còn được gọi là
A. cách mạng 4.0.
B. cách mạng kĩ thuật số. C. cách mạng kĩ thuật.
D. cách mạng công nghệ.
Câu 12. Thành tựu quan trọng đầu tiên của các mạng công nghiệp lần thứ ba là
A. Ro bot.
B. vệ tinh.
C. tàu chiến.
D. máy tính.
Câu 13. Trong cách mạng công nghiệp lần thứ ba, bước tiến quan trọng của ngành công nghệ thông tin là
A. mạng kết nối Internet không dây.
B. mạng kết nối Internet có dây.
C. máy tính điện tử.
D. vệ tinh nhân tạo.
Câu 14. Cách mạng công nghiệp lần thứ tư còn được gọi là
A. cách mạng kĩ thuật số.
B. cách mạng công nghiệp nhẹ.
C. cách mạng kĩ thuật.
D. cách mạng 4.0.
Câu 15. Robot trí tuệ nhân tạo đầu tiên của Việt Nam chế tạo phục vụ cho ngành
A. Kinh tế.
B. Giáo dục.
C. Quân sự.
D. Công nghệ thông tin.
Câu 16. Kho dữ liệu khổng lồ rất quan trọng trong sự phát triển của công nghệ trong thời đại 4.0 đó là
A. Cloud.
B. AI.
C. In 3D.
D. Big Data.
Câu 17. Cách mạng công nghiệp lần thứ ba là quan trọng nhất trong các cuộc cách mạng công nghiệp là vì
cuộc cách mạng này đã
A. thúc đẩy quá trình khu vực hóa, toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới.
B. dẫn đến sự ra đời của các nguyên liệu mới, mở rộng thị trường toàn cầu.
C. thúc đẩy sự phát triển của mạng lưới điện xoay chiều và phổ biến máy tính kĩ thuật số.
D. mở ra kỷ nguyên công nghệ thông tin sử dụng máy tính kĩ tuật số và lưu hồ sơ kĩ thuật số.
Câu 18. Tự động hóa và công nghệ Robot ra đời có điểm hạn chế là gì?
A. Nguy cơ người lao động bị mất việc làm.
B. Gây ra tình trạng ô nhiểm môi trường.
C. Gây ra sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội.
D. Con người bị lệ thuộc vào thiết bị thông minh.
Câu 19. Sự phát triển của Internet hiện nay làm cho việc tìm kiếm và chia sẽ thông tin vô cùng nhanh chóng
và thuận tiện, tuy nhiên nó cũng có hạn chế về
A. thay đổi thế giới quan của con người.
B. dễ bị thâm nhập, đánh mất dữ liệu cá nhân.
C. con người bị lệ thuộc vào thiết bị thông minh.
D. tính chính xác của thông tin được chia sẻ.
Câu 20. Năm 1957, Liên Xô phóng lên quỹ đạo vệ tinh nhân tạo Xpút-nich 1 đã có ý nghĩa như thế nào đối
với nhân loại?
A. Thúc đẩy sản xuất phát riển vượt bậc, khởi đầu quá trinh công nghiệp hóa.
B. Là cơ sở cho sự ra đời và phát triển của động cơ điện.
C. Là sự kiện mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.
D. Thúc đẩy sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhiều ngành kinh tế khác
Bài 8+ 9. Hành trình phát triển và thành tựu tiêu biểu của Văn minh Đông Nam Á thời cổ trung đại
Câu 21. Từ thế kỉ VII đến cuối thế kỉ XV là giai đoạn văn minh Đông Nam Á
A. bước đầu hình thành.
B. bước đầu phát triển.
C. phát triển rực rỡ.
D. tiếp tục phát triển.
Câu 22. Văn minh phương Tây bắt đầu ảnh hưởng đến Đông Nam Á trong giai đoạn
A. đầu Công nguyên đến thế kỉ VII.
B. thế kỉ VII đến thế kỉ XV.
C. thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX.
D. thế kỉ XIX đến nay.
Câu 23. Ba nhóm chính trong tín ngưỡng bản địa của Đông Nam Á không bao gồm
A. tín ngưỡng sùng bái tự nhiên.
B. tín ngưỡng phồn thực.
C. tín ngưỡng thờ cũng người đã mất.
D. Phật giáo, Nho giáo.
Câu 24. Thế kỉ XVI, tôn giáo mới du nhập từ phương Tây đến cho Đông Nam Á là
A. Phật giáo.
B. Hin-đu giáo.
C. Hồi giáo.
D. Công giáo.
Câu 25. Trước khi sáng tạo ra chữ viết riêng, một số cư dân Đông Nam Á sử dụng
A. chữ viết cổ của Ấn Độ.
B. chữ Chăm cổ.
C. chữ Khơ-me cổ.
C. chữ Nôm.
Câu 26. Thể loại văn học dân gian ra đời ở Đông Nam Á thời cổ trung đại là
A. truyện ngắn.
B. kí sự.
C. tản văn.
D. thần thoại.
Câu 27. Sau khi chữ viết ra đời cư dân Đông Nam Á cổ trung đại đã tạo dựng nền văn học
A. dân gian.
B. viết.
C. chữ Hán.
D. chữ Phạn.
Câu 28. Thời cổ trung đại, Hin-đu giáo du nhập vào Đông Nam Á là tôn giáo có nguồn gốc từ
A. Trung Quốc.
B. phương Tây.
C. Ấn Độ.
D. Ả Rập.
Câu 29. Nghệ thuật kiến trúc Đông Nam Á thời kì cổ trung đại chịu ảnh hưởng mạnh mẽ kiến trúc Hồi giáo
và kiến trúc
A. Ấn Độ.
B. Trung Hoa.
C. phương Tây.
D. Nhật Bản.
Câu 30. Quần thể chùa tháp Pa-gan là một trung tâm kiến trúc kì vĩ nằm ở quốc gia Đông Nam Á nào?
A. Cam-pu-chia.
B. Mi-an-ma.
C. Ma-lai-xi-a.
D. Thái Lan.
Câu 31. Đền, chùa, tháp là các công trình kiến trúc thuộc dòng kiến trúc
A. dân gian.
B. tôn giáo.
C. cung đình.
D. tâm linh.
Câu 32. Ngoài ảnh hưởng sâu sắc từ Ấn Độ và Trung Hoa, văn học Đông Nam Á còn chịu ảnh hưởng từ
văn học
A. phương Tây và Nhật Bản.
B. Ả Rập và phương Tây.
C. Nhật Bản và Ả Rập.
D. Ả Rập và Thổ Nhĩ Kì.
Câu 33. Thế kỉ XI-XII, trên cơ sở tiếp thu một phần chữ Hán của Trung Quốc, người Việt đã sáng tạo ra
chữ viết riêng là
A. chữ Chăm cổ.
B. chữ Nôm. C. Chữ Khơ-me cổ. D. chữ Mã Lai cổ.
Câu 34. Đông Nam Á là khu vực đa tôn giáo, nhìn chung các tôn giáo ở đây
A. cùng tồn tại và phát triển hòa hợp.
B. cùng tồn tại, phát triển nhưng ít hòa hợp.
C. phát triển độc lập, đôi lúc có xung đột. D. không thể cùng tồn tại, phát triển lâu dài.
Câu 35. Văn học Việt Nam thời phong kiến chịu ảnh cả về hình thức và nội dung từ văn học
A. Ấn Độ.
B. Nhật Bản.
C. Trung Quốc.
D. phương Tây.
Câu 36. Tác phẩm văn học viết nào của Việt Nam thời phong kiến còn được lưu giữ đến ngày nay?
A. Kim Vân Kiều.
B. Đẻ đất, đẻ nước. C. Ra-ma-ya-na.
D. Truyện Kiều.
Câu 37. Một trong những đặc trưng của tín ngưỡng bản địa Đông Nam Á là
A. gần gũi với cuộc sống của xã hội nông nghiệp. B. cầu sinh sôi nảy nở, mưa thuận gió hòa.
C. lai tạp nhiều yếu tố văn hóa phương Đông.
D. ảnh hưởng Ấn Độ, Trung Hoa rõ nét.
Câu 38. Ngày nay ở Đông Nam Á, quốc gia nào được xem là quốc gia Hồi giáo lớn nhất?
A. Ma-lai-xi-a.
B. In-đô-nê-xi-a.
C. Phi-lip-pin.
D. Mi-an-ma.
Câu 39.
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba”
Ngày giổ tổ Hùng Vương của Việt Nam hàng năm là một biểu hiện của hình thức thức tín ngưỡng, tôn giáo
nào?
A. Phật giáo.
B. Tín ngưỡng thờ thần.
C. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.
D. Hin-đu giáo.
Câu 40. Ý nào sau đây là nguy cơ của nền văn minh Đông Nam Á trước xu thế toàn cầu hóa của nhân loại
hiện nay?
A. Phát triển ngày càng đa dạng, phong phú hơn. B. Tiếp nhận thêm nhiều yếu tố văn hóa mới tích cực.
C. Đánh mất dần bản sắc văn hóa của các dân tộc. D. Học hỏi được những tiến bộ kĩ thuật bên ngoài.
PHẦN II. CÂU HỎI ĐÚNG -SAI
Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai đã làm thay đổi diện mạo các nước tư bản.
Máy hơi nước đã tạo ra nguồn động lực mới, dùng máy móc thay thế sức lao động của con người, khởi đầu
quá trình công nghiệp hóa. Những tiến bộ về kĩ thuật cũng đã mở ra khả năng lớn trong việc thúc đẩy sản
xuất, sản lượng công nghiệp tăng lên nhanh chóng. Với thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ
nhất, máy móc đã thay thế cho lao động tay chân của con người và chuyển nền sản xuất từ thủ công sang cơ
khí hóa.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã chuyển nền sản xuất từ cơ khí hóa sang điện khí hóa, làm thay
đổi căn bản nền sản xuất và cơ cấu kinh tế tư bản chủ nghĩa”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều , tr.35)
a. Đoạn trích phản ánh tác động toàn diện của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đối với đời sống
con người.
b. Với sự ra đời của máy hơi nước, lần đầu tiên lao động máy móc đã thay thế cho lao động tay chân của con
người.
c. Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất mở ra thời kì cơ khí hóa sản xuất, còn cách mạng công nghiệp lần
thứ hai mở ra thời kì điện khí hóa và tự động hóa nền sản xuất.
d. Cả hai cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai đều làm thay đổi cách thức sản xuất để tạo
của cải vật chất của con người.
A. S
B. S
C. S
D. Đ
Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Làn sóng công nghiệp hóa, mức tăng dân số cao, quá trình đô thị hóa tăng tốc đã làm thay đổi hoàn toàn
bộ mặt các nước tư bản phương Tây những năm đầu thế kỉ XX. Lần đầu tiên trong lịch sử nhân loại, khoảng
gần 50% dân số các nước phương Tây sống trong các đô thị. Những tòa nhà chọc trời bắt đầu được xây
dựng như một biểu trưng cho sự phồn vinh của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, mà Mĩ là nước đi đầu. Năm
1885, tòa nhà 10 tầng đầu tiên được xây dựng ở Chicagô, sau đó là tòa nhà cao 57 tầng được khánh thành ở
New York năm 1913. Xã hội công nghiệp dần dần hình thành trong lòng các nước tư bản phương Tây giàu
có và thật sự khẳng định ưu thế, sức mạnh của nó đối với phần còn lại của thế giới.
(Trần Thị Vinh, Chủ nghĩa tư bản lịch sử thăng trầm 120 năm (1900 – 2020), NXB Chính trị quốc gia
sự thật, Hà Nội, 2021, tr. 81)
a. Đoạn tư liệu phản ánh tác động của cuộc cách mạng công nghiệp cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX về mặt xã
hội.
b. Sự phát triển nhanh chóng của nền sản xuất vật chất cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX đã kéo theo những
biến đổi quan trọng trong cơ cấu dân cư các nước tư bản chủ nghĩa.
c. Đầu thế kỉ XX, do sự suy giảm của nông nghiệp và sự phát triển của công nghiệp, dân số sống trong các
đô thị ở phương Tây đã chiếm một nửa tổng dân số đất nước
d. Sự xuất hiện của các trung tâm kinh tế như Chicagô, New York là hệ quả tất yếu của quá trình công
nghiệp hóa, đô thị hóa ở các nước phương Tây cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
A. Đ
B. Đ
C. S
D. Đ
Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Từ thập niên 1780 trở đi, động cơ hơi nước đã được sử dụng ở các nhà máy. Những xưởng nấu sắt sử
dụng máy hơi nước để chạy máy bơm hơi, giúp cho các lò cao có đầy đủ sức gió; các mỏ than đá dùng máy
hơi nước để chạy máy bơm hút nước từ các hầm lò lên, ngành dệt dùng máy hơi nước để tạo ra động lực
chuyển các công cụ. Năm 1785, người ta đã biết dùng máy hơi nước trong các xưởng dệt len nỉ. Năm 1789,
người ta dùng máy hơi nước trong xưởng dệt vải. Chúng đã đạt được công suất từ 6 đến 20 mã lực, lớn hơn
bất kì cối xay gió hay những guồng nước lớn nhất, đáng tin cậy hơn và được lắp đặt ở bất kì đâu. Đến năm
1800, toàn nước Anh đã có 321 cỗ máy hơi nước, với tổng công suất 5210 mã lực. Đến năm 1825 tăng lên
15000 cỗ máy hơi nước với tổng công suất 375000 mã lực.
(Lưu Tộ Xương, Quang Nhân Hồng, Hàn Thừa Văn, Lịch sử thế giới cận đại (1640 – 1900), NXB
Thành phố Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh, 2002, tr.108)
a. Động cơ hơi nước là một trong những phát minh tiêu biểu của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
b. Động cơ hơi nước bắt đầu được sử dụng trong các nhà máy từ cuối thế kỉ XVII.
c. Không chỉ được ứng dụng trong các lĩnh vực sản xuất vật chất, động cơ hơi nước còn được ứng dụng rộng
rãi trong các ngành luyện kim, khải mỏ.
d. Trong vòng 25 năm (1800 – 1825), tổng số máy hơi nước của nước Anh đã tăng hơn 46 lần.
A. Đ
B. S
C. Đ
D. Đ
Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Sự săn sóc duy nhất của giai cấp tư sản đối với công nhân là pháp luật. Chúng dùng để đối phó khi
công nhân bức chúng quá, cũng như đối với động vật không lí tính, chúng chỉ có một công cụ giáo dục đối
với công nhân, tức là cái roi, tức là sức mạnh thô bạo. Không thể thuyết phục mà chỉ khiến họ sợ hãi. Vì
vậy, không lấy gì làm lạ là những người công nhân bị đối xử như súc vật, nếu không thực sự trở thành súc
vật thì chỉ có thể giữ được ý thức là tình cảm của con người nhờ cái lòng căm thù sôi sục và nỗi phấn khích
không gì tắt được đối với giai cấp tư sản cầm quyền.
(Ph. Ăng – ghen, Tình cảnh giai cấp công nhân Anh, NXB Sử học, Hà Nội, 1962, tr.20)
a. “Tình cảnh giai cấp công nhân Anh” của Ăng – ghen là một tác phẩm văn học nghệ thuật tiêu biểu cuối
thế kỉ XIX.
b. Giai cấp tư sản và công nhân là hai giai cấp đồng minh, được hình thành từ các cuộc cách mạng công
nghiệp thời cận đại.
c. Trong xã hội tư bản, giai cấp công nhân bị tư sản áp bức bóc lột nặng nề thông qua pháp luật hà khắc và
sức mạnh thô bạo.
d. Mâu thuẫn đối kháng giữa giai cấp công nhân và tư sản đã tạo ra những tiền đề dẫn đến các cuộc cách
mạng tư sản.
A. S
B. S
C. Đ
D. S
Câu 5: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Liên quan tới cách mạng công nghiệp 4.0, rất nhiều người đã đưa ra những “dự đoán tương lai” phong
phú. Phổ biến nhất là dự đoán cho rằng lao động hiện tại sẽ bị AI, Robot và IoT thay thế. Một trong những
dự đoán thuộc kiểu này cho rằng đến năm 2035, 34% lao động tại Anh, 42% lao động tại Mĩ, 49% lao động
tại Nhật Bản sẽ bị AI và Robot thay thế. Năm 2035, tức là sau 15 năm nữa, người ta cũng dự đoán rằng do
lái xe tự động mà 98% lao động trong ngành vận tải (taxi, xe buýt, vận chuyển bằng xe tải) sẽ thất nghiệp,
các cửa hàng sẽ dần không còn người phục vụ và số lượng người lao động trong lĩnh vực tài chính, bác sĩ,
luật sư cũng giảm mạnh”
(Manabu Sato, (Nguyễn Quốc Vương dịch), Cách mạng công nghiệp 4.0 và tương lai giáo dục, NXB
Dân trí, Hà Nội, 2023, tr.12)
a. Đoạn tư liệu đưa ra những dự đoán về sự thay đổi của lực lượng lao động dưới tác động của cuộc cách
mạng công nghiệp lần thứ tư.
b. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư chỉ dẫn đến những hệ lụy tiêu cực cho lực lượng lao động trong
tương lai.
c. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư dẫn đến nguy cơ tình trạng thất nghiệp trên toàn cầu sẽ gia tăng.
d. AI, Robot chỉ có thể thay thế sức lao động của con người trong lĩnh vực sản xuất vật chất.
A. Đ
B. S
C. Đ
D. S
Câu 6: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại cũng gây ra những tác động tiêu cực đối với cuộc sống con
người như: khiến nhiều người lao động đối diện với nguy cơ mất việc làm, nới rộng khoảng cách giàu –
nghèo; phát sinh các vấn đề liên quan đến bảo mật thông tin cá nhân, tính chính xác của thông tin được chia
sẻ; làm gia tăng sự xung đột giữa giá trị văn hóa truyền thống và hiện đại, xuất hiện nguy cơ đánh mất bản
sắc văn hóa dân tộc”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.49)
a. Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại chỉ gây ra những tác động tiêu cực đối với đời sống con
người.
b. “…làm gia tăng sự xung đột giữa giá trị văn hóa truyền thống và hiện đại” là tác động tích cực của cuộc
cách mạng công nghiệp thời hiện đại trên lĩnh vực văn hóa.
c. “…nhiều lao động đối diện với nguy cơ mất việc làm” là tác động tiêu cực của cuộc cách mạng công
nghiệp thời hiện đại trên lĩnh vực xã hội.
d. Tất cả mọi thông tin được chia sẻ thông qua các ứng dụng trên internet đều có độ tin cậy cao và con người
có thể dễ dàng tiếp cận, chia sẻ.
A. S
B. S
C. Đ
D. Đ
Câu 7: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Từ xa xưa, nước có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các quốc gia có nền nông nghiệp lúa nước ở
Đông Nam Á. Từ đó, những lễ hội té nước mang đậm bản sắc văn hóa truyền thống xuất hiện nhằm mục
đích cầu mong mùa màng tươi tốt, quốc thái dân an, cuộc sống ấm no, hạnh phúc. Lễ hội té nước còn là nghi
thức đón năm mới ở một số nước Đông Nam Á. Lễ hội ở mỗi đất nước có tên gọi khác nhau (Thinh – an ở
Mi – an – ma, Song - kơ – ran ở Thái Lan, Bun – pi – mây ở Lào, Chôl Chnăm Thmây ở Cam – pu – chia)
nhưng được tổ chức cùng một mốc thời gian với các hoạt động văn hóa đặc sắc và những nghi lễ mang
nhiều nét tương đồng”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ chân trời sáng tạo, tr.58)
a. Lễ hội té nước là một tín ngưỡng đặc sắc của khu vực Đông Nam Á.
b. Nền kinh tế nông nghiệp lúa nước đóng vai trò chủ đạo là một trong những nguồn gốc sâu xa hình thành
nên lễ hội té nước ở các quốc gia Đông Nam Á.
c. Lễ hội té nước có nhiều tên gọi khác nhau, được tổ chức ở nhiều thời điểm khác nhau ở các nước Đông
Nam Á.
d. Lễ hội té nước cũng đồng thời là nghi thức đón năm mới của tất cả các quốc gia Đông Nam Á.
A. Đ
B. Đ
C. S
D. S
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Các nước Đông Nam Á tiếp nhận nhiều chữ viết từ bên ngoài và sáng tạo thành chữ viết của mình: Việt
Nam tiếp nhận chữ Hán (Trung Quốc) từ đầu Công nguyên để tạo thành chữ Nôm; chữ Phạn, chữ Pa – li
(Ấn Độ) du nhập vào các nước Đông Nam Á từ thế kỉ III – IV, là cơ sở để hình thành chữ Chămpa cổ, chữ
Thái cổ, chữ Khơme cổ; chữ viết A – rập du nhập vào các quốc gia Nam Đảo, La – lai – xi – a, In – đô – nê
– xi – a,… Từ thế kỉ XVI, chữ viết của nhiều quốc gia Đông Nam Á được Latinh hóa và được sử dụng đến
ngày nay.
(Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ chân trời sáng tạo, tr.60)
a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin thành tựu về chữ viết của khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại.
b. Cư dân Đông Nam Á đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình trên cơ sở tiếp thu chữ viết từ bên ngoài.
c. Người Việt Nam đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình trên cơ sở tiếp thu chữ viết từ Ấn Độ.
d. Từ thế kỉ XVI, chữ viết của tất cả các quốc gia Đông Nam Á đã được Latinh hóa theo ngôn ngữ phương
Tây.
A. Đ
B. Đ
C. S
D. S
Câu 9. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Trên nền tảng văn hóa bản địa, cư dân các quốc gia Đông Nam Á tiếp thu có chọn lọc những thành tựu
từ bên ngoài, để sáng tạo nên một nền nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc đặc sắc, mang đậm bản sắc của
riêng mình. Kiến trúc và điêu khắc Đông Nam Á đạt đến đỉnh cao rực rỡ với nhiều công trình đặc sắc, tiêu
biểu là: quần thể kiến trúc đền Bô – rô – bu – đua (In – đô – nê – xi – a), Ăng – co Vát và Ăng – co Thom
(Cam – pu – chia), chùa Phật Ngọc (Thái Lan), chùa Vàng (Mi – an – ma), khu đền tháp Mĩ Sơn (Việt
Nam)”
(Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.57)
a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin thành tựu về kiến trúc, điêu khắc của các quốc gia Đông Nam Á thời kì cổ
- trung đại.
b. Đền Bô – rô – bu – đua (In – đô – nê – xi – a), chùa Phật Ngọc (Thái Lan), chùa Vàng (Mi – an – ma) là
những công trình kiến trúc Phật giáo tiêu biểu ở Đông Nam Á.
c. Ăng – co Vát và Ăng – co Thom (Cam – pu – chia), khu đền tháp Mĩ Sơn (Việt Nam) đều là những công
trình kiến trúc thuộc dòng kiến trúc cung đình.
d. Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc ở Đông Nam Á tiếp thu thành tựu từ bên ngoài nhưng vẫn có nét độc
đáo riêng.
A. Đ
B. Đ
C. S
D. Đ
Câu 10. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Văn học Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn học Ấn Độ, Trung Hoa, Ả Rập và phương Tây.
Các sáng tác văn học của Cam – pu – chia được viết bằng chữ Phạn và chữ Khmer cổ trên các văn bia và có
sử dụng nhiều điển tích Hin – đu giáo. Văn học Việt Nam thời quân chủ chịu ảnh hưởng của văn học Trung
Hoa cả về hình thức và nội dung, trong khi văn học In – đô – nê – xi – a và Ma – lai – xi – a chịu ảnh hưởng
của văn học Ả rập và phương Tây”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ cánh diều, tr.51)
a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin thành tựu về chữ viết, văn học của khu vực Đông Nam Á thời kì cổ trung đại.
b. Văn học Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn học bên ngoài, bao gồm cả
văn học phương Đông và phương Tây.
c. Văn học Trung Quốc ảnh hưởng đến văn học của hầu hết các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á, đặc
biệt là Việt Nam.
d. Các sáng tác văn học của Cam – pu – chia chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn học Ấn Độ.
A. S
B. Đ
C. S
D. Đ
PHẦN III. TỰ LUẬN
Câu 1. Cơ hội và thách thức của Việt Nam trước sự phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp thời
kì hiện đại như thế nào?
* Thời cơ:
Các nước đang phát triển như Việt Nam có thể khai thác các nguồn vốn đầu tư, kĩ thuật công nghệ và
kinh nghiệm quản lý từ bên ngoài nhất là tiến bộ khoa học - kĩ thuật để có thể “đi tắt, đón đầu” rút ngắn thời
gian xây dựng và phát triển đất nước, rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển.
* Thách thức:
- Việt Nam là nước từ điểm xuất phát thấp về kinh tế, trình độ dân trí thấp, nguồn nhân lực đào tạo
có chất lượng còn hạn chế. Vì vậy sự cạnh tranh quyết liệt của thị trường thế giới và các quan hệ kinh tế
quốc tế còn nhiều bất bình đẳng sẽ gây ra nhiều thiệt hại.
- Nếu không nắm bắt được khoa học - kĩ thuật hiện đại, không sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn
vay nợ sẽ dẫn đến tụt hậu về kinh tế, bị biến thành thị trường của nước khác.
- Sự giao lưu về văn hoá, du lịch, văn học - nghệ thuật, y tế và giáo dục, khoa học – kĩ thuật giữa các
dân tộc đặt ra để giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc nếu không sẽ bị “hoà tan”.
Câu 2. Ý nghĩa của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai
* Về kinh tế
- Thúc đẩy công nghiệp phát triển, nâng cao năng suất lao động.
- Thúc đẩy sự chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp và giao thông vận tải, thông tin liên lạc, góp phần
thúc đẩy sản xuất phát triển, cải thiện cuộc sống con người.
* Về xã hội
- Hình thành và phát triển của nhiều trung tâm công nghiệp mới cũng là những thành thị đông dân Luân
Đôn, Man-chét-xtơ, Pa-ri,...
- Hình thành hai giai cấp đối kháng là tư sản công nghiệp nắm tư liệu sản xuất và vô sản làm thu + Mâu
thuẫn giữa tư sản và vô sản => các cuộc đấu tranh.
* Về văn hóa:
- Thúc đẩy giao lưu,kết nối văn hoá toàn cầu
- Nâng cao đời sống vất chất, tinh thần của con người
- Hình thành lối sống tác phong công nghiệp
Câu 3. Trong kỉ nguyên số hiện nay, rất nhiều thông tin được chia sẻ tràn lan trên mạng internet
nhưng chưa được kiểm chứng. Nếu là một trong những người nhận được thông tin ấy, em sẽ làm gì?
Nếu là một trong những người nhận được thông tin ấy, em sẽ:
+ Tìm hiểu thông tin và kiểm chứng tính chính xác của thông tin qua báo đài, trang web, trang mạng
chính thống.
+ Không chia sẻ, bình luận về những thông tin sai sự thật.
+ Tìm hiểu về kiến thức về luật an ninh mạng, nâng cao ý thức cảnh giác đối với những nguồn thông tin
trên mạng internet.
+ Đồng thời tuyên truyền cho người thân, bạn bè những kiến thức bổ ích, tránh bị lợi dụng và cảnh báo
lừa đảo trên các trang mạng internet.
….………..HẾT…………..