Thông điệp của Hiệu trưởng

Thông Điệp
Các em học sinh thân mến!

Mỗi chúng ta trưởng thành đều nhờ vào tri thức, tri thức ấy được ghi chép lại trong những trang sách qua những kinh nghiệm trong cuộc sống từ đời này sang đời khác. Vì vậy, sách là sự kết tinh trí tuệ của con người, là kho tàng tri thức phong phú, bổ ích và vô cùng quý giá đối với loài người.

Đọc sách giúp chúng ta mở ra cách cửa tri thức của nhân gian, làm phong phú hơn cho đời sống tinh thần của mỗi người.

Đọc sách là một trong những niềm vui của cuộc sống bởi sách chứa đựng rất nhiều điều kỳ diệu và hấp dẫn mà chỉ những ai hay đọc sách mới cảm nhận được. Sách không chỉ là nơi cung cấp cho con người nguồn tri thức bất tận từ cuộc sống mà nó còn chứa đựng những cung bậc cảm xúc, những thông điệp mà người viết muốn mang đến cho bạn đọc.

Sách mang đến vô vàn điều mới lạ, giúp thay đổi suy nghĩ của con người trở nên tích cực hơn, có động lực hơn trong cuộc sống. Các em hãy rèn luyện cho mình thói quen đọc sách và cảm nhận những thông điệp mà chúng mang lại trong cuộc sống nhé!

Thầy Cô mong rằng, các em sẽ luôn giữ trong mình niềm đam mê đọc sách, để mỗi cuốn sách trở thành người bạn đồng hành, giúp các em phát triển toàn diện và trở thành những công dân có ích cho xã hội.

Tại Trang Thư viện điện tử của nhà trường các em có thể đọc sách, tra cứu, tìm kiếm thông tin, khám phá nguồn tài nguyên học tập rất đa dạng phong phú ở tất cả các bộ môn.

Ngoài ra nguồn tài liệu học tập các em có thể tìm hiểu các tin tức, sự kiện chính trị, giáo dục cũng như tra cứu các thông tin về văn bằng chứng chỉ, thông tin về các kỳ thi Tuyển sinh, thi Tốt nghiệp THPT, thi Học sinh giỏi…

Chúc các em tìm hiểu, nghiên cứu được nhiều kiến thức giá trị cũng như có những trải nghiệm thú vị khi khám phá Trang Thư viện điện tử của nhà trường

Học liệu điện tử

Ảnh ngẫu nhiên

Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg TDMNPB_tunhien.jpg Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png

LỜI CHÚC HÔM NAY

Lời chúc hôm nay

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Bình thường
    Đẹp
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Học tập và làm theo Bác Hồ

    Đề cương GHK2(11a1,11a2)-co da

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Tới
    Ngày gửi: 16h:51' 27-02-2025
    Dung lượng: 37.8 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BR-VT
    TRƯỜNG THPT NGUYỄN THỊ MINH KHAI
    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KTGK II MÔN LỊCH SỬ LỚP 11 (Ban Tự nhiên)
    NĂM HỌC 2024 – 2025
    I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (30%-3 ĐIỂM)
    Câu 1. Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của
    A. thực dân Anh.
    B. thực dân Pháp.
    C. thực dân Tây Ban Nha.
    D. thực dân Hà Lan.
    Câu 2. Đến đầu thế kỉ XIX, chế độ cai trị của thực dân Hà Lan ở In-đô-nê-xi-a bị rung chuyển bởi cuộc khởi
    nghĩa của
    A. Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô.
    B. Hoàng thân Si-vô-tha.
    C. nhà sư Pu-côm-bô.
    D. nhân dân trên đảo Ban-da.
    Câu 3. Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Cam-pu-chia nổi dậy đấu tranh chống lại
    ách cai trị của
    A. thực dân Anh.
    B. thực dân Pháp.
    C. thực dân Tây Ban Nha.
    D. thực dân Hà Lan.
    Câu 4. Lực lượng lãnh đạo nòng cốt trong phong trào đấu tranh chống thực dân Anh ở Mi-an-ma vào đầu thế
    kỉ XX là
    A. các vị cao tăng và trí thức.
    B. công nhân và tư sản dân tộc.
    C. nông dân và địa chủ phong kiến.
    D. các lực lượng phong kiến địa phương.
    Câu 5. Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Làonổi dậy đấu tranh chống lại ách cai
    trị của
    A. thực dân Anh.
    B. thực dân Pháp.
    C. thực dân Tây Ban Nha.
    D. thực dân Hà Lan.
    Câu 6. Điểm nổi bật trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX đến
    năm 1920 là gì?
    A. Phong trào theo khuynh hướng tư sản thay thế phong trào theo ý thức hệ phong kiến.
    B. Phong trào theo ý thức hệ phong kiến thay thế phong trào theo khuynh hướng tư sản.
    C. Tồn tại song song hai khuynh hướng tư sản và vô sản trong phong trào yêu nước.
    D. Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối.
    Câu 7. Vì sao trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (1858 - 1884), thực dân Pháp không thể thực hiện
    thành công kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”?
    A. Lực lượng quân Pháp ít; vũ khí và phương tiện chiến tranh lạc hậu.
    B. Nhân dân Việt Nam quyết liệt chống lại hành động xâm lược của Pháp.
    C. Nhà Nguyễn quyết tâm lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống xâm lược.
    D. Quân dân Việt Nam đẩy lùi được mọi đợt tấn công của thực dân Pháp.
    Câu 8. Sự kiện lịch sử nào ở thế kỉ X đã chấm dứt thời kì Bắc thuộc, đưa Việt Nam bước vào thời kì độc lập,
    tự chủ lâu dài?
    A. Ngô Quyền xưng vương lập ra nhà Ngô (939).
    B. Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo (938).
    C. Khởi nghĩa giành quyền tự chủ của Khúc Thừa Dụ (905).

    D. Khúc Hạo cải cách hành chính, xây dựng quyền tự chủ (907).
    Câu 9. Kế sách nào của Ngô Quyền đã được quân dân nhà Trần kế thừa, vận dụng để đánh đuổi quân Nguyên
    xâm lược (1288)?
    A. Tiên phát chế nhân.
    B. Đánh thành diệt viện.
    C. Vườn không nhà trống.
    D. Đóng cọc trên sông Bạch Đằng.
    Câu 10. Nhà Tống lợi dụng cơ hội nào để lăm le xâm lược Đại Cồ Việt?
    A. Đại Cồ Việt đang rơi vào tình trạng “loạn 12 sứ quân”.
    B. Đất nước rối ren, Lê Hoàn đảo chính lật đổ nhà Đinh.
    C. Triều Đinh lục đục, chia rẽ; vua Đinh Toàn còn nhỏ tuổi.
    D. Triều đình suy tôn Lê Hoàn lên ngôi vua thay cho vua Đinh.
    Câu 11. Nội dung nào sau đây không phản ảnh đúng ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Tống (981)?
    A. Buộc nhà Tống phải nhún nhường, thần phục Đại Cồ Việt.
    B. Thể hiện quyết tâm chống ngoại xâm của quân dân Đại Cồ Việt.
    C. Bảo vệ và giữ vững được nền độc lập, tự chủ non trẻ của dân tộc.
    D. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các cuộc đấu tranh sau này.
    Câu 12. Viên tướng nào chỉ huy quân Tống sang xâm lược Đại Việt vào năm 1077?
    A. Trương Phụ.
    B. Quách Quỳ.
    C. Vương Thông.
    D. Hầu Nhân Bảo.
    Câu 13. Trước nguy cơ nhà Nguyên lăm le xâm lược Đại Việt lần thứ hai, năm 1285, nhà Trần đã tổ chức hội
    nghị Diên Hồng, mời các vị bô lão trong cả nước đến để bàn kế sách đánh giặc. Việc nhà Trần tổ chức Hội
    nghị Diên Hồng không thể hiện ý nghĩa nào dưới đây?
    A. Quân dân nhà Trần kiên quyết đấu tranh chống quân Nguyên xâm lược.
    B. Nhà Trần sợ giặc Nguyên nên mới huy động nhân dân chiến đấu.
    C. Cuộc kháng chiến của nhà Trần là cuộc chiến tranh nhân dân.
    D. Sự nhất trí đồng lòng đánh giặc của triều đình và nhân dân.
    Câu 14. Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền (938), chống quân Tống thời Tiền Lê (981)
    và chống quân Nguyên thời Trần (1287 - 1288) có điểm chung nào?
    A. Bố trí trận địa mai phục và giành được chiến thắng lớn trên sông Bạch Đằng.
    B. Thực hiện kế sách “vườn không nhà trống” gây cho quân địch nhiều khó khăn.
    C. Xây dựng phòng tuyến quân sự trên sông Như Nguyệt để chặn đánh giặc.
    D. Chủ động tấn công trước để phòng vệ và chặn sức mạnh của quân địch.
    Câu 15. Cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu (248) đã
    A. mở ra thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ lâu dài, bền bỉ của người Việt.
    B. tô đậm thêm truyền thống yêu nước, bất khuất của nhân dân Việt Nam.
    C. mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
    D. giành và giữ được chính quyền độc lập trong khoảng 10 năm.
    Câu 16. Năm 542, Lý Bí lãnh đạo người Việt nổi dậy chống lại ách cai trị của
    A. nhà Hán.
    B. nhà Ngô.
    C. nhà Lương.
    D. nhà Đường.
    Câu 17. Sau khi khởi nghĩa giành thắng lợi (544), Lý Bí đã
    A. lập ra nhà nước Đại Cồ Việt.
    B. lên ngôi vua, lấy hiệu là Lý Nam Đế.
    C. tiến hành cải cách đất nước.
    D. xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa.
    Câu 18. Việc Lý Bí đặt tên nước là Vạn Xuân thể hiện điều gì?
    A. Mong muốn chiến thắng quân xâm lược trong mùa Xuân.
    B. Ý chí và quyết tâm bảo vệ độc lập, tự chủ của dân tộc.

    C. Ý chí và quyết tâm duy trì nền hòa bình của dân tộc.
    D. Mong muốn quốc gia tồn tại lâu dài, yên vui.
    Câu 19. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn của nhân dân Đại Việt chống lại quân xâm lược nào?
    A. Nhà Hán.
    B. Nhà Tống.
    C. Nhà Nguyên.
    D. Nhà Minh.
    Câu 20. Không giống với các cuộc kháng chiến chống xâm lược thời Lý - Trần, khởi nghĩa Lam Sơn diễn ra
    trong bối cảnh
    A. Đại Ngu đã bị nhà Minh đô hộ.
    B. Đại Việt là quốc gia độc lập, có chủ quyền.
    C. nhà Minh lâm vào khủng hoảng, suy yếu.
    D. nhà Nguyên lâm vào khủng hoảng, suy yếu.
    Câu 21. Vào mùa hè năm 1423, Lê Lợi đã đề nghị tạm hoà với quân Minh vì
    A. thiếu tướng tài, tinh thần chiến đấu của quân sĩ sa sút.
    B. nghĩa quân đánh mãi không thắng nên chấp nhận cầu hoà.
    C. quân sĩ khiếp sợ trước sức mạnh của giặc, tinh thần sa sút.
    D. muốn tranh thủ thời gian hòa hoãn để xây dựng lực lượng.
    Câu 22. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nét độc đáo trong cách đánh của quân Tây Sơn khi
    chiến đấu với quân Mãn Thanh xâm lược (1788 - 1789)?
    A. Rút lui nhằm tránh thế giặc mạnh và bảo toàn lực lượng.
    B. Chú trọng xây dựng phòng tuyến tại Tam Điệp - Biện Sơn.
    C. Chủ động tấn công để chặn trước thế mạnh của giặc Thanh.
    D. Tiến công bí mật, thần tốc, táo bạo vào các căn cứ của giặc.
    Câu 23. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bài học lịch sử rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và chiến
    tranh giải phóng trong lịch sử dân tộc Việt Nam?
    A. Luôn nhân nhượng kẻ thù xâm lược để giữ môi trường hòa bình.
    B. Chú trọng việc xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân.
    C. Tiến hành chiến tranh nhân dân, thực hiện “toàn dân đánh giặc”.
    D. Phát động khẩu hiệu đấu tranh phù hợp để tập hợp lực lượng.
    Câu 24. Nội dung nào sau đây phản ánh sự khủng hoảng, suy yếu về kinh tế của nhà Trần vào cuối thế kỉ
    XIV?
    A. Thiên tai (hạn hán, bão, lụt,…), mất mùa thường xuyên xảy ra.
    B. Nhà nước thực hiện nghiêm ngặt chính sách “bế quan tỏa cảng”.
    C. Ruộng đất tư bị thu hẹp; diện tích ruộng đất công được mở rộng.
    D. Các đô thị (Thăng Long, Phố Hiến, Thanh Hà,…) dần lụi tàn.
    Câu 25. Từ những năm 40 của thế kỉ XIV, dưới triều Trần, các cuộc khởi nghĩa của nông dân và nô tì diễn ra
    liên tục ở nhiều vùng miền trên cả nước, tiêu biểu là
    A. khởi nghĩa của Ngô Bệ ở Hải Dương.
    B. khởi nghĩa của Phùng Hưng ở Đường Lâm.
    C. khởi nghĩa của Mai Thúc Loan ở Hoan Châu.
    D. khởi nghĩa của Triệu Thị Trinh ở Thanh Hóa.
    Câu 26. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình chính trị ở Đại Việt vào cuối thế kỉ XIV?
    A. Tầng lớp quý tộc Trần cũng suy thoái, không còn giữ kỉ cương, phép nước.
    B. Vua, quan lại sa vào ăn chơi, hưởng lạc, không quan tâm việc triều chính.
    C. Nhà Minh gây sức ép, hạch sách đòi cống nạp, đe doạ xâm lược Đại Việt.
    D. Đại Việt và Chăm-pa duy trì mối quan hệ ngoại giao hòa hảo, tốt đẹp.
    Câu 27. Trên lĩnh vực văn hóa, Hồ Quý Ly và nhà Hồ đã
    A. chú trọng Phật giáo, hạn chế Nho giáo.
    B. dịch sách từ chữ Nôm sang chữ Hán.
    C. đề cao và khuyến khích dùng chữ Nôm.
    D. nâng Phật giáo lên vị trí Quốc giáo.
    Câu 28. Năm 1396, Hồ Quý Ly đã cho thực hiện chính sách nào dưới đây?

    A. Ban hành tiền giấy “thông bảo hội sao”.
    B. Thống nhất đơn vị đo lường trong cả nước.
    C. Đặt phép hạn điền, nhằm hạn chế sở hữu ruộng tư.
    D. Chính sách hạn nô; kiểm soát hộ tịch trên cả nước.
    Câu 29. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách cải cách trên lĩnh vực kinh tế của Hồ Quý
    Ly?
    A. Ban hành chính sách hạn nô.
    B. Ban hành chính sách hạn điền.
    C. Phát hành tiền “Thái Bình hưng bảo”.
    D. Thống nhất đơn vị đo lường trong cả nước.
    Câu 30. Hồ Quý Ly ban hành chính sách hạn điền và hạn nô nhằm mục đích gì?
    A. Thúc đẩy sản xuất nông nghiệp.
    B. Hạn chế thế lực của quý tộc Trần.
    C. Chia ruộng đất công cho nông dân nghèo.
    D. Thúc đẩy thủ công nghiệp và thương nghiệp.
    Câu 31. Những cải cách trên lĩnh vực văn hoá, giáo dục của Hồ Quý Ly đã
    A. phản ánh sự lệ thuộc sâu sắc vào văn hóa Trung Hoa.
    B. khuyến khích sự phát triển của Phật giáo và Đạo giáo.
    C. thể hiện tư tưởng tiến bộ và tinh thần dân tộc.
    D. góp phần nâng cao vị thế của Phật giáo.
    Câu 32. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc cải cách do Hồ Quý Ly và nhà Hồ tiến
    hành?
    A. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về việc trị nước.
    B. Tạo tiềm lực để nhà Hồ bảo vệ thành công nền độc lập dân tộc.
    C. Củng cố tiềm lực đất nước để chuẩn bị đối phó với giặc ngoại xâm.
    D. Thể hiện tinh thần dân tộc, ý thức tự cường của Hồ Quý Ly và triều Hồ.
    Câu 33. Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, cả nước Đại Việt được chia thành
    A. 13 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
    B. 24 lộ, phủ, châu.
    C. 12 lộ, phủ, châu.
    D. 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
    Câu 34. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những chính sách cải cách của vua Lê Thánh Tông trên
    lĩnh vực hành chính?
    A. Hoàn thiện hệ thống các cơ quan chuyên môn.
    B. Tăng cường quyền lực cho các quan đại thần.
    C. Đặt thêm Lục khoa để hỗ trợ và giám sát Lục bộ.
    D. Tuyển chọn quan lại thông qua hình thức khoa cử.
    Câu 35. Từ sau cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông, hình thức tuyển chọn nhân sự chủ yếu cho bộ máy
    chính quyền các cấp thời Lê sơ là
    A. khoa cử.
    B. tiến cử.
    C. nhiệm cử.
    D. bảo cử.
    Câu 36. Năm 1483, vua Lê Thánh Tông đã cho biên soạn và ban hành bộ luật nào?
    A. Quốc triều hình luật.
    B. Luật Gia Long.
    C. Hình thư.
    D. Hoàng triều luật lệ.
    Câu 37. “Một thước núi, một tấc sông của ta, lẽ nào lại nên vứt bỏ?... Nếu ngươi dám đem một thước một tấc
    đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc, thì tội phải chu di”. Lời căn dặn trên vua Lê Thánh Tông phản ánh điều gì?
    A. Quyết tâm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của nhà Lê.
    B. Chính sách ngoại giao mềm dẻo của triều Lê sơ.
    C. Quyết tâm gìn giữ nền độc lập dân tộc của nhà Lê.

    D. Chính sách đại đoàn kết dân tộc của nhà Lê sơ.
    Câu 38. Một trong những điểm tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là: bảo vệ quyền lợi của
    A. hoàng tộc.
    B. phụ nữ.
    C. nhà vua.
    D. địa chủ phong kiến
    Câu 39. Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông có ý nghĩa như thế nào?
    A. Tạo cơ sở cho Vương triều Lê sơ phát triển vững mạnh, đất nước hưng thịnh.
    B. Tăng cường tiềm lực đất nước, góp phần vào chiến thắng chống quân Minh.
    C. Giúp Đại Việt giữ vững vị thế là cường quốc hùng mạnh nhất khu vực châu Á.
    D. Giúp giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội Đại Việt đương thời.
    Câu 40. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách dưới thời vua Lê Thánh
    Tông?
    A. Bộ máy nhà nước trở nên quy củ, chặt chẽ, tập trung cao độ.
    B. Làm xuất hiện mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực.
    C. Tạo nền tảng cho sự phát triển của kinh tế nông nghiệp.
    D. Thúc đẩy sự phát triển của các lĩnh vực văn hóa - giáo dục.
    II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (40%-4 ĐIỂM)
    Câu 1: Cho đoạn tư liệu sau đây:
    “Trước khi Chiến tranh thế giới thứ hai nổ ra (1920 – 1939), nhân dân các dân tộc Đông Nam Á tiếp
    tục cuộc đấu tranh chống chính sách cai trị, bóc lột thuộc địa của các nước thực dân phương Tây với hai
    hình thức cải cách ôn hòa và bạo động vũ trang. Từ năm 1930 nhiều Đảng cộng sản được thành lập (Việt
    Nam, Mai – lai – xi – a, Xiêm, Phi-lip-pin) để lãnh đạo phong trào đấu tranh. Khi phát xít Nhật mở rộng
    chiến tranh, lần lượt chiếm đóng các nước Đông Nam Á (1940 1945), cuộc đấu tranh chĩa mũi nhọn sang
    chống xâm lược và caii trị của quân phiệt Nhật.
    Tháng Tám năm 1945, chớp thời cơ Nhật đầu hàng đồng minh, nhân dân In-đô-nê-xi-a, Lào, Việt Nam đã
    vùng lên đánh đuổi quân phiệt Nhật giải phóng dân tộc, giành độc lập, tự do cho đất nước”
    (SGK Lịch sử 11, bộ CTST, trangg 38)
    a) Hai hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân Đông Nam Á chống thực dân phương Tây là ôn hòa và bạo
    động.
    b) Nét mới trong phong trào đấu tranh chống thực dân phương Tây ở Đông Nam Á là xu hướng vô sản.
    c) Việc Nhật Bản đầu hàng đồng minh đã tạo nên điều kiện chủ quan thuận lợi để một số nước Đông Nam Á
    giải phóng dân tộc.
    d) Ba nước Đông Dương giành được độc lập sớm nhất sau Chiến tranh thế giới thứ hai là Xiêm, Việt Nam,
    Lào.
    Câu 2: Cho đoạn tư liệu sau:
    “Dưới ách cai trị và bóc lột tàn bạo của các thế lực thực dân và phát xít, hầu hết nền kinh tế Đông
    Nam Á đều yếu kém, lạc hậu, phụ thuộc và nền kinh tế TBCN phương Tây. Về chính trị, chính sách “chia để
    trị” của thực dân đã khoét sâu mâu thuẫn vùng miền, sắc tộc tôn giáo. Mâu thuẫn giữa các giai tầng trong xã
    hội gay gắt. Về văn hóa, chính sách đồng hóa văn hóa của thực dân phương Tây đã làm mai một không ít
    những giá trị văn hóa bản địa Đông Nam Á”
    (SGK Lịch sử 11, bộ sách CTST, trangg 39)
    a) “Chia để trị” là chính sách cai trị về văn hóa, xã hội nổi bật của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á.
    b) Văn hóa bản địa ở Đông Nam Á đã biến mất hoàn toàn trước sự cai trị của thực dân phương Tây.
    c) Ở các nước Đông Nam Á, dưới ách cai trị của chủ nghĩa thực dân, mâu thuẫn dân tộc là bao trùm.
    d) Sự yếu kém, lạc hậu của các nước Đông Nam Á ngày nay một phần là hệ quả của chủ nghĩa thực dân.
    Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:
    “Triều đình Nguyễn đã né tránh mọi giải pháp tích cực để giữ gìn nền độc lập, luôn hi vọng cầu hòa,
    sợ sệt, hoặc đôi khi lại mang tư tưởng cầu viện phương bắc để giải quyết vấn đề sống còn của đất nước”.
    (Võ Kim Cương (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam,
    Tập 6, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2017,tr421)

    a) Triều Nguyễn đã tìm mọi cách để giữ gìn nền độc lập nhưng do vũ khí yếu kém nên phải chịu thất bại trước
    thực dân Pháp.
    b) Tư liệu trên là nguyên nhân chung dẫn đến thất bại của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch
    sử dân tộc Việt Nam.
    c) Xây dựng đường lối kháng chiến đúng đắn và phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân là bài học lịch sử được
    rút ra từ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của triều Nguyễn.
    d) Trước sự xâm lược của ngoại bang, các triều đình phong kiến luôn cầu hòa phương bắc để giữ gìn nền độc
    lập.
    Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:
    “Khi nước triều lên, Quyền sai người đem thuyền nhẹ ra khiêu chiến, giả thua chạy để dụ địch đuổi theo.
    Hoằng Tháo quả nhiên tiến quân vào. Khi binh thuyền đã vào trong vùng đóng cọc, nước triều rút, cọc nhô lên
    Quyền bèn tiến quân ra đánh, ai nấy đều liều chết chiến đấu. Quân Hoằng Tháo không kịp sử thuyền mà nước
    triều rút rất gấp, thuyền đều mắc vào cọc mà lật úp, rối loạn tan vỡ”.
    (Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư,
    Tập 1, NXB Khoa học xã hội, 1998, trang 203)
    a) Kháng chiến chống quân Nam hán nhanh chóng thắng lợi vì Ngô quyền đã đề ra cách đánh giặc độc đáo.
    b) Chiến thắng của Ngô Quyền trên sông Bạch Đằng mở ra thời kì độc lập cho dân tộc.
    c) Ngô Quyền được đánh giá là “vị tổ trung hưng”, “vua của các vua”.
    d) Trận thắng lợi của Ngô quyền trên sông Bạch Đằng (938) là cơ sở sau này cho việc phục lại quốc thống.
    Câu 5: Cho các đoạn tư liệu sau:
    Tư liệu 1: Sử gia Lê Văn Hưu nói: “Trưng Trắc, Trưng Nhị là đàn bà, hô một tiếng mà các quận Cửu Chân,
    Nhật Nam, Hợp Phố cùng 65 thành ở Lĩnh Ngoại đều hưởng ứng, việc dựng nước xưng vương dễ như trở bàn
    tay, có thể thấy hình thế đất Việt ta đủ dựng được nghiệp bá vương”
    (Ngô Sỹ Liên, Đại Việt sử ký toàn thư, tập 1, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1998, tr. 156, 157)
    Tư liệu 2: Bà quê ở huyện Quân An, quận Cửu Chân (Thanh Hoá ngày nay). Căm thù chính sách đồng hoá,
    áp bức và bóc lột tàn bạo của nhà Ngô, Bà đã nêu ý chí: “Tôi muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp đường sóng giữ,
    chém cá tràng kình ở bể đông, quét sạch bờ cõi, để cứu dân ra khỏi nơi đắm đuối, chứ không thèm bắt chước
    người đời cúi đầu cong lưng để làm tì thiếp người ta”.
    (Trần Trọng Kim, Việt Nam sử lược, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2010, tr. 51)
    a) Đoạn tư liệu 2 nhắc đến nhân vật Trưng Trắc.
    b) Triệu Thị Trinh lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống triều đại nhà Ngô (Trung Quốc).
    c) Các cuộc khởi nghĩa được nhắc đến trong 2 đoạn tư liệu trên đều chống lại ách đô hộ của các triều đại
    phong kiến phương Bắc, trong thời kì nghìn năm Bắc thuộc.
    d) Quy mô cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng rất rộng lớn, gồm các quận Cửu Chân, Nhật Nam, Hợp Phố
    cùng 65 thành ở Lĩnh Ngoại.
    Câu 6: Cho đoạn tư liệu sau:
    “Cuộc khởi nghĩa Tây Sơn là cuộc nông dân khởi nghĩa duy nhất trong thời phong kiến Việt Nam đã đánh bại
    kẻ thù trong và ngoài nước (…). Phong trào đã lật đổ nền thống trị của các tập đoàn phong kiến phản động,
    kết thúc tình trạng phân chia đất nước kéo dài trên hai thế kỉ, đánh tan quân xâm lược Xiêm và Thanh, đặt cơ
    sở cho công cuộc khôi phục quốc gia thống nhất sau này”.
    (Phan Huy Lê, Tìm hiểu thêm về phong trào nông dân Tây Sơn, NXB Giáo dục, Hà Nội, 961, tr.37)
    a) Đoạn trích phản ánh đóng góp của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc thế kỉ XVIII.
    b) Khởi nghĩa Tây Sơn là cuộc khởi nghĩa nông dân duy nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam.
    c) Một trong những công lao to lớn của phong trào Tây Sơn là lật đổ các tập đoàn phong kiến phản động,
    thống nhất hoàn toàn quốc gia.
    d) Khởi nghĩa Tây Sơn đã đánh tan quân xâm lược đến từ phương Tây, bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc.
    Câu 7: Cho đoạn tư liệu sau:
    “Cuối năm 1406 - 1407 , quân Minh kéo vào xâm lược nước ta, cuộc kháng chiến của nhà Hồ đã thất
    bại thảm hại, kéo theo sự sụp đổ của vương triều Hồ và kết thúc cuộc cải cách còn đang dang dở của Hồ Quý
    Ly. Cuộc xâm lược của nhà Minh là một nhân tố bên ngoài góp phần làm cho công cuộc cải cách của Hồ Quý
    Ly nhanh chóng bị thất bại”.
    Một số chuyên đề lịch sử Việt Nam - NXB Đại học quốc gia Hà Nội, tr.85

    a) Nhân tố chủ quan góp phần làm cho cuộc cải cách của Hồ Quý Ly nhanh chóng thất bại là cuộc xâm lược
    của nhà Minh.
    b) Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly còn tồn tại một số hạn chế, đó cũng là một trong những nguyên nhân khiến
    cuộc cải cách của nhà Hồ nhanh chóng thất bại.
    c) Những hạn chế trong cải cách của Hồ Quý Ly đã tác động xấu đến khả năng thu phục nhân tâm và tinh thần
    đoàn kết trong nước.
    d) Sự sụp đổ của nhà Hồ do cả những yếu tố chủ quan và khách quan mang lại. Trong đó yếu tố quan trọng
    nhất là thế giặc quá mạnh, khó bề chống đỡ.
    Câu 8: Đọc đoạn tư liệu sau:
    “Tiền giấy chẳng qua chỉ là mảnh giấy vuông, phí tổn chỉ đáng năm ba đồng tiền, mà đem đổi lấy vật
    đáng 5 - 6 trăm đồng của người ta, cố nhiên không phải là cái đạo đúng mức. Vả lại, người có tiền giấy cất
    giữ cũng dễ rách nát, mà kẻ làm giả mạo sinh ra không cùng, thực không phải là cách bình ổn vật giá mà lưu
    thông của cải của dân vậy. Quý Ly không xem xét kĩ đến cái gốc lợi hại, chỉ ham chuộng hư danh sáng chế,
    để cho tiền của hàng hoá thường vẫn lưu thông tức là sinh ra ứ đọng, khiến dân nghe thấy đã sợ, thêm mối
    xôn xao, thể có phải là chế độ bình trị đâu”.
    (Phan Huy Chú, Lịch triều hiến chương loại chí, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.112)
    a) Tiền giấy “Thông bảo hội” mà Hồ Quý Ly ban hành dễ bị làm giả và khó cất giữ.
    b) Việc sử dụng tiền giấy thay tiền đồng không ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế hàng hóa lúc bấy giờ.
    c) Đoạn trích phê phán việc thay tiền đồng bằng tiền giấy của Hồ Quý Ly.
    d) Một trong những nhược điểm của việc sử dụng tiền giấy lúc bấy giờ là dễ bị làm giả.
    Câu 9: Cho đoạn tư liệu sau đây:
    “Năm 1471, nhằm tăng cường sự kiểm soát chỉ đạo của vua đối với các triều thần, tăng cường tính hiệu lực
    và hiệu quả của bộ máy quan lại, Lê Thánh Tông đã bãi bỏ một số chức quan đại thần có công nhưng không
    có học thức, thay vào đó bằng các văn quan được tuyển chọn qua thi cử nhằm hạn chế chia bè, kéo cánh
    trong triều đình, hạn chế sự thao túng quyền lực của các công thần. Việc ông trực tiếp quản lí các bộ đã hạn
    chế sự cồng kềnh, quan liêu của bộ máy hành chính”.
    (Phan Huy Lê, Lịch sử Việt Nam, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, trang 91)
    a) Đoạn trích cung cấp thông tin về một số biện pháp cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực chính trị,
    quân sự.
    b) Một số quan lại đương chức nhưng không có học thức đã bị Lê Thánh Tông bãi bỏ, thay thế vào đó là
    những người được tuyển chọn qua hình thức khoa cử.
    c) Năm 1471, vua Lê Thánh Tông đã thực hiện một số biện pháp thể hiện sự trọng dụng đặc biệt đối với bộ
    phận công thần trong triều.
    d) Những cải cách của Lê Thánh Tông năm 1471 đã khiến quyền lực được tập trung cao độ vào trong tay nhà
    vua.
    Câu 10: Cho đoạn tư liệu sau đây:
    “Năm 1477, Lê Thánh Tông ban hành chế độ quân điền, chia ruộng đất công làng xã cho người dân, từ quan
    tam phẩm trở xuống đến binh lính, dân đinh, cư dân trong thôn xã theo tỉ lệ. Chính sách quân điền phủ định
    quyền chi phối ruộng đất công của làng xã theo tục lệ, buộc làng xã phải tuân thủ những nguyên tắc quy định
    về phân chia và hưởng thụ bộ phận ruộng đất công theo quy định của nhà nước. Trên nguyên tắc, ruộng đất
    công làng xã không được đem mua bán, chuyển nhượng, quyền đó thuộc về vua. Vua trở thành người chủ lớn
    nhất trong cả nước và nông dân làng xã trở thành tá điền của nhà nước, làng xã quản lí ruộng đất cho nhà
    nước trung ương và nhà vua”.
    (Phan Huy Lê, Lịch sử Việt Nam, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, trang 109)
    a) Đoạn trích cung cấp thông tin về một số biện pháp cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực kinh tế.
    b) Chế độ quân điền mà vua Lê Thánh Tông ban hành có điểm tích cực là đảm bảo cho người dân có ruộng
    đất để cày cấy, canh tác.
    c) Với chính sách quân điền, nhà nước Lê sơ trở thành thế lực địa chủ tối cao, làng xã biến thành đơn vị thay
    mặt nhà nước quản lý ruộng đất.
    d) Trong bối cảnh lịch sử lúc bấy giờ, chính sách quân điền gây ra nhiều hệ quá tiêu cực hơn là tích cực.
    Câu 1: Đ Đ S S
    Câu 2: Đ S Đ Đ

    Câu 3: S S Đ S
    Câu 4: Đ Đ Đ Đ
    Câu 5: S Đ Đ Đ
    Câu 6: Đ S S S
    Câu 7: S Đ Đ S
    Câu 8: Đ S Đ Đ
    Câu 9: S Đ S Đ
    Câu 10: Đ Đ Đ S
    II. TỰ LUẬN (30%-3 ĐIỂM)
    Câu 1. Phân tích vai trò và ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.
    - Vai trò của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc:
    + Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò đặc biệt đối với sự nghiệp bảo vệ độc lập dân tộc, thống nhất và toàn
    vẹn chủ quyền, lãnh thổ quốc gia, quyết định sự tồn vong của quốc gia, dân tộc trước các cuộc chiến tranh
    xâm lược và can thiệp từ bên ngoài.
    + Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có tác động lớn đến quá trình hình thành quốc gia, dân tộc; đến tiến
    trình lịch sử dân tộc và chính sách quản lí đất nước. Kết quả của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc cũng
    ảnh hưởng đến tính chất xã hội và công cuộc xây dựng đất nước, phát triển kinh tế, văn hóa.
    - Ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc:
    + Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành và phát triển truyền thống yêu
    nước, ý chí kiên cường, bất khuất trong đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam.
    + Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc cũng góp phần khơi dậy và củng cổ tinh thần đoàn kết, lòng tự hào
    dân tộc.
    Câu 2. Nêu ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
    - Ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn:
    + Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi đã chấm dứt 20 năm đô hộ của nhà Minh, khôi phục hoàn toàn nền độc
    lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt.
    + Thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn đưa đến sự thành lập của vương triều Lê sơ, đồng thời mở ra thời kì phát
    triển mới cùng nền độc lập, tự chủ lâu dài của Đại Việt.
    Câu 3. Nêu ý nghĩa của phong trào Tây Sơn.
    - Ý nghĩa của phong trào Tây Sơn:
    + Phong trào Tây Sơn là sự hội tụ và là đỉnh cao trong cuộc đấu tranh của quần chúng nhân dân chống ách áp
    bức, bóc lột ở Đại Việt thế kỉ XVIII. Phong trào đã lần lượt đánh đổ các chính quyền chúa Nguyễn, chúa
    Trịnh, vua Lê, đồng thời xóa bỏ ranh giới chia cắt đất nước, đặt cơ sở cho sự nghiệp thống nhất quốc gia.
    + Thắng lợi của phong trào Tây Sơn trong việc chống quân xâm lược Xiêm và Thanh đã đập tan ý đồ can
    thiệp, xâm lược Đại Việt của các thế lực ngoại bang, bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc và chủ quyền lãnh thổ
    quốc gia
    Câu 4. Những kinh nghiệm hoặc bài học nào từ cuộc cải cách của Lê Thánh Tông có thể vận dụng trong công
    cuộc cải cách hành chính ở Việt Nam hiện nay.
    + Thực hiện nguyên tắc “trên dưới liên kết hiệp đồng, trong ngoài kiềm chế lẫn nhau” trong hoạt động của bộ
    máy hành chính nhà nước;
    + Thực hiện nguyên tắc “chức vụ và trách nhiệm nghiêm minh, quyền lợi và nghĩa vụ tương xứng”;
    + Quản lý nhà nước bằng pháp luật, đề cao pháp luật;
    + Tuyển chọn cán bộ, công chức nhà nước một cách công khai, minh bạch;
    + Tăng cường công tác giám sát, đánh giá năng lực của cán bộ, công chức nhà nước.
    + Kiên quyết đấu tranh phòng, chống tham nhũng, làm trong sạch bộ máy nhà nước.
     
    Gửi ý kiến

    THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

    Phổ biến, giáo dục pháp luật quốc gia