(
Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tới
Ngày gửi: 16h:51' 27-02-2025
Dung lượng: 38.7 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BR-VT
TRƯỜNG THPT NGUYỄN THỊ MINH KHAI
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KTGK II MÔN LỊCH SỬ LỚP 11 (Ban KHXH)
NĂM HỌC 2024 – 2025
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3 điểm)
Câu 1. Phong trào đấu tranh chống thực dân phương Tây diễn ra sớm, quyết liệt và tiêu biểu ở những quốc gia
Đông Nam Á hải đảo nào?
A. In- đô- nê- xi- a, Phi-lip-pin.
B. In- đô- nê- xi- a, Mi-an-ma.
C. Cam -pu- chia, Phi-lip-pin.
D. In- đô- nê- xi- a, Việt Nam.
Câu 2. Phong trào đấu tranh chống thực dân phương Tây diễn ra sớm, quyết liệt và tiêu biểu ở những quốc gia
Đông Nam Á lục địa nào?
A. Mi-an-ma, Cam-pu-chia, Lào.
B. In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Lào.
C. Cam-pu-chia, Phi-lip-pin, Mi-an-ma.
D. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Mi-an-ma.
D. khởi nghĩa Xu-ma-tra.
Câu 3. Từ thế kỉ XVII đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a đấu tranh chống lại thực dân nào sau đây?
A. Hà Lan.
B. Tây Ban Nha.
C. Anh.
D. Pháp.
Câu 4. Từ giữa thế kỷ XVI đến thế kỷ XIX, nhân dân Phi-líp-pin đấu tranh chống lại thực dân nào sau đây?
A. Tây Ban Nha.
B. Bồ Đào Nha.
C. Mĩ.
D. Hà Lan.
Câu 5. Từ nửa sau thế kỉ XIX, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù xâm lược nào sau đây?
A. Anh.
B. Pháp.
C. Hà Lan.
D. Tây Ban Nha.
Câu 6. Thời kì đầu sau khi giành độc lập, từ những năm 60 của thế kỉ XX, để xây dựng và phát triển đất nước,
nhóm các nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách
A. công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu. B. công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu
C. công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.
D. ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
Câu 7. Trong những năm 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách
A. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
B. Công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu.
C. Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.
D. Xây dựng kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
Câu 8. Chính sách “chia để trị” của thực dân phương Tây thực hiện với các nước Đông Nam Á trong nhiều thế
kỉ đã
A. làm cho các giá trị văn hóa truyền thống ở Đông Nam Á bị biến mất hoàn toàn.
B. khiến văn hóa, giáo dục các nước Đông Nam Á phát triển mạnh mẽ theo hướng Tây hóa
C. để lại hệ thống cơ sở hạ tầng nghèo nàn, lạc hậu, nền kinh tế lệ thuộc chính quốc.
D. dẫn đến sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư về sắc tộc, tôn giáo, vùng miền gay gắt.
Câu 9. Chính sách nô dịch, áp đặt văn hóa ngoại lai của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á trong nhiều thế kỉ
đã
A. làm cho các giá trị văn hóa truyền thống ở Đông Nam Á bị biến mất hoàn toàn.
B. khiến văn hóa, giáo dục các nước Đông Nam Á phát triển mạnh mẽ theo hướng Tây hóa.
C. ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo vệ, phát huy giá trị văn hóa truyền thống Đông Nam Á.
D. dẫn đến sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư Đông Nam Á về sắc tộc, tôn giáo.
Câu 10. Năm 938, nhân dân ta đã giành thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược nào?
A. Quân Nam Hán.
B. Quân Tống.
C. Quân Mông Cổ.
D. Quân Thanh.
1
Câu 11. Năm 1075 - 1077, nhân dân ta đã giành thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược nào?
A. Quân Nam Hán.
B. Quân Tống.
C. Quân Mông Cổ.
D. Quân Thanh.
Câu 12. Năm 1406 - 1407, cuộc kháng chiến của nhân dân ta dưới triều Hồ đã chống lại quân xâm lược nào
A. Quân Nam Hán.
B. Quân Triệu.
C. Quân Mông Cổ.
D. Quân Minh.
Câu 13. Năm 1258, nhân dân ta đã giành thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược nào?
A. Quân Nam Hán.
B. Quân Tống.
C. Quân Mông Cổ.
D. Quân Thanh.
Câu 14. Chiến thắng tiêu biểu của quân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Tống lần 2 năm 1075 - 1077 là
A. chiến thắng Ngọc Hồi, Đống Đa (Thăng Long).
B. chiến thắng trên sông Như Nguyệt (Bắc Ninh).
C. chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút (Tiền Giang).
D. chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử (Hưng Yên).
Câu 15. Chiến thắng tiêu biểu của quân dân ta trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh 1789 là
A. chiến thắng Ngọc Hồi, Đống Đa (Thăng Long).
B. chiến thắng trên sông Như Nguyệt (Bắc Ninh).
C. chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút (Tiền Giang).
D. chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử (Hưng Yên).
Câu 16. Chiến thắng tiêu biểu của quân dân ta trong cuộc kháng chiến chống quân Xiêm 1785 là
A. chiến thắng Ngọc Hồi, Đống Đa (Thăng Long).
B. chiến thắng trên sông Như Nguyệt (Bắc Ninh).
C. chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút (Tiền Giang).
D. chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử (Hưng Yên).
Câu 17. Chiến thắng tiêu biểu của quân dân ta trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên 1285 là
A. chiến thắng Ngọc Hồi, Đống Đa (Thăng Long).
B. chiến thắng trên sông Như Nguyệt (Bắc Ninh).
C. chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút (Tiền Giang).
D. chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử (Hưng Yên).
Câu 18. Nghệ thuật quân sự tiêu biểu nào được vận dụng trong cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán 938?
A. Lợi dụng thủy triều, đóng cọc trên sông Bạch Đằng.
B. “Tiên phát chế nhân”, xây dựng phòng tuyến sông Như Nguyệt.
C. Vườn không nhà trống, đóng cọc trên sông Bạch Đằng.
D. Tiến quân thần tốc, táo bạo, bất ngờ, bao vây, tiêu diệt địch.
Câu 19. Nghệ thuật quân sự tiêu biểu nào được sử dụng trong cuộc kháng chiến chống quân Tống thời Lý 1075
– 1077?
A. Lợi dụng thủy triều, đóng cọc trên sông Bạch Đằng.
B. “Tiên phát chế nhân”, xây dựng phòng tuyến sông Như Nguyệt.
C. Vườn không nhà trống, đóng cọc trên sông Bạch Đằng.
D. Tiến quân thần tốc, táo bạo, bất ngờ, bao vây, tiêu diệt địch.
Câu 20. Nghệ thuật quân sự tiêu biểu nào được sử dụng trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên thời Trần
1287 – 1288?
A. Lợi dụng thủy triều, đóng cọc trên sông Bạch Đằng.
2
B. “Tiên phát chế nhân”, xây dựng phòng tuyến sông Như Nguyệt.
C. Vườn không nhà trống, đóng cọc trên sông Bạch Đằng.
D. Tiến quân thần tốc, táo bạo, bất ngờ, bao vây, tiêu diệt địch.
Câu 21. Nghệ thuật quân sự tiêu biểu nào được vận dụng trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh 1789?
A. Lợi dụng thủy triều, đóng cọc trên sông Bạch Đằng.
B. “Tiên phát chế nhân”, xây dựng phòng tuyến sông Như Nguyệt.
C. Vườn không nhà trống, đóng cọc trên sông Bạch Đằng.
D. Tiến quân thần tốc, táo bạo, bất ngờ, bao vây, tiêu diệt địch.
Câu 22. Trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam, cuộc kháng chiến nào sau đây
không thành công?
A. Kháng chiến chống quân Triệu (thế kỉ II TCN)
B. Kháng chiến chống quân Tống năm 981.
C. Kháng chiến chống quân Nguyên năm 1285.
D. Kháng chiến chống quân Thanh năm 1789.
Câu 23. Trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam, cuộc kháng chiến nào sau đây
không thành công?
A. Kháng chiến chống quân Minh năm 1406 - 1407.
B. Kháng chiến chống quân Tống năm 1075 - 1077.
C. Kháng chiến chống quân Nguyên năm 1287 - 1288.
D. Kháng chiến chống quân Thanh năm 1789.
Câu 24. Trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam, cuộc kháng chiến nào sau đây
không thành công?
A. Kháng chiến chống quân Pháp (1858 – 1884).
B. Kháng chiến chống quân Tống (981).
C. Kháng chiến chống quân Nguyên (1287 -1288).
D. Kháng chiến chống quân Thanh (1789).
Câu 25. Ý nào sau đây phản ánh đúng về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427)?
A. Từ quy mô địa phương phát triển thành cuộc chiến tranh trên phạm vi cả nước.
B. Mang tính dân chủ, dùng sức mạnh quân sự đè bẹp ý chí xâm lược kẻ thù.
C. Mang tính chính nghĩa, tính nhân dân và đã bảo vệ được độc lập, tự chủ cho dân tộc.
D. Luôn chủ động đánh địch và buộc địch phải đánh theo cách của nghĩa quân.
Câu 26. Ý nào sau đây phản ánh đúng về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427)?
A. Mang tính chất chính nghĩa, giải phóng dân tộc và tính nhân dân sâu sắc.
B. Mang tính dân chủ, dùng sức mạnh quân sự đè bẹp ý chí xâm lược kẻ thù.
C. Mang tính chính nghĩa, tính nhân dân và đã bảo vệ được độc lập, tự chủ cho dân tộc.
D. Luôn chủ động đánh địch và buộc địch phải đánh theo cách của nghĩa quân.
Câu 27. Ý nào sau đây phản ánh đúng về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427)?
A. Thể hiện tư tưởng nhân nghĩa, kết thúc chiến tranh độc đáo bằng nghị hòa.
B. Mang tính dân chủ, dùng sức mạnh quân sự đè bẹp ý chí xâm lược kẻ thù.
C. Mang tính chính nghĩa, tính nhân dân và đã bảo vệ được độc lập, tự chủ cho dân tộc.
D. Luôn chủ động đánh địch và buộc địch phải đánh theo cách của nghĩa quân.
Câu 28. Ý nào sau đây phản ánh đúng về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427)?
A. Cuộc khởi nghĩa kéo dài, gian khổ nhưng cuối cùng đã giành được thắng lợi.
B. Mang tính dân chủ, dùng sức mạnh quân sự đè bẹp ý chí xâm lược kẻ thù.
C. Mang tính chính nghĩa, tính nhân dân và đã bảo vệ được độc lập, tự chủ cho dân tộc.
D. Luôn chủ động đánh địch và buộc địch phải đánh theo cách của nghĩa quân.
Câu 29. Một trong những bài học lịch sử rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử
dân tộc Việt Nam (Từ thế kỉ III TCN đến cuối thế kỉ XIX)?
A. Luôn nhân nhượng kẻ thù xâm lược để giữ môi trường hòa bình.
3
B. Chú trọng việc xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân.
C. Luôn phân hoá và cô lập cao độ kẻ thù, tiến tới tiêu diệt chúng.
D. Dựa vào sự ủng hộ của quốc tế và nhân dân tiến bộ thế giới.
Câu 30. Một trong những bài học lịch sử rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử
dân tộc Việt Nam (Từ thế kỉ III TCN đến cuối thế kỉ XIX)?
A. Luôn nhân nhượng kẻ thù xâm lược để giữ môi trường hòa bình.
B. Tiến hành chiến tranh nhân dân, thực hiện “toàn dân đánh giặc”.
C. Luôn phân hoá và cô lập cao độ kẻ thù, tiến tới tiêu diệt chúng.
D. Dựa vào sự ủng hộ của quốc tế và nhân dân tiến bộ thế giới.
Câu 31. Một trong những bài học lịch sử rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử
dân tộc Việt Nam (Từ thế kỉ III TCN đến cuối thế kỉ XIX)?
A. Luôn nhân nhượng kẻ thù xâm lược để giữ môi trường hòa bình.
B. Sử dụng nghệ thuật quân sự đúng đắn, độc đáo, sáng tạo.
C. Luôn phân hoá và cô lập cao độ kẻ thù, tiến tới tiêu diệt chúng.
D. Dựa vào sự ủng hộ của quốc tế và nhân dân tiến bộ thế giới.
Câu 32. Một trong những bài học lịch sử rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử
dân tộc Việt Nam (Từ thế kỉ III TCN đến cuối thế kỉ XIX)?
A. Luôn nhân nhượng kẻ thù xâm lược để giữ môi trường hòa bình.
B. Phát huy truyền thống yêu nước và sức mạnh đoàn kết của toàn dân.
C. Luôn phân hoá và cô lập cao độ kẻ thù, tiến tới tiêu diệt chúng.
D. Dựa vào sự ủng hộ của quốc tế và nhân dân tiến bộ thế giới.
Câu 33. Về kinh tế - xã hội, nhằm hạn chế sự phát triển của chế độ sở hữu ruộng đất lớn trong các điền trang,
thái ấp của quý tộc, Hồ Quý Ly đã
A. cho phát hành tiền giấy.
B. ban hành chính sách hạn điền.
C. cải cách chế độ giáo dục.
D. thống nhất đơn vị đo lường.
Câu 34. Trong cải cách của Hồ Quý Ly, việc quy định số lượng gia nô được sở hữu của các vương hầu, quý
tộc, quan lại được gọi là
A. phép hạn gia nô.
B. chính sách hạn điền.
C. chính sách quân điền.
D. bình quân gia nô.
Câu 35. Các biện pháp cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ đã đề cao tư tưởng, tôn giáo nào sau đây?
A. Phật giáo.
B. Đạo giáo.
C. Nho giáo.
D. Thiên chúa giáo.
Câu 36. Trong cải cách về văn hoá, Hồ Quý Ly khuyến khích và đề cao chữ viết nào sau đây?
A. Chữ Nôm.
B. Chữ Hán.
C. Chữ Latinh.
D. Chữ Quốc ngữ.
Câu 37. Nội dung nào sau đây là kết quả, ý nghĩa cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV,
đầu thế kỉ XV?
A. Tiềm lực quốc phòng đất nước được nâng cao.
B. Văn hoá dân tộc, nhất là chữ Hán được đề cao.
C. Giải phóng nô tì, gia tăng lực lượng lao động cho thủ công nghiệp.
D. Củng cố và giữ vững, bảo vệ nền độc lập lâu dài cho dân tộc ta.
4
Câu 38. Nội dung nào sau đây là kết quả, ý nghĩa cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV,
đầu thế kỉ XV?
A. Vai trò và sức mạnh của nhà nước được tăng cường.
B. Văn hoá dân tộc, nhất là chữ Hán và Phật giáo được đề cao.
C. Giải phóng nô tì, gia tăng lực lượng lao động cho thủ công nghiệp.
D. Củng cố và giữ vững nền độc lập lâu dài cho dân tộc ta.
Câu 39. Nội dung nào sau đây là kết quả, ý nghĩa cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV,
đầu thế kỉ XV?
A. Nền giáo dục, khoa cử có bước phát triển mới theo hướng quy cũ.
B. Văn hoá dân tộc, nhất là chữ Hán được đề cao.
C. Giải phóng nô tì, gia tăng lực lượng lao động cho thủ công nghiệp.
D. Củng cố và giữ vững nền độc lập lâu dài cho dân tộc ta.
Câu 40. Nội dung nào sau đây là kết quả, ý nghĩa cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV,
đầu thế kỉ XV?
A. Thể hiện tinh thần dân tộc, ý thức tự cường của nhà Hồ.
B. Phổ cập giáo dục cho toàn dân và mang tính thực tiễn.
C. Giải phóng nô tì, gia tăng lực lượng lao động cho nông nghiệp.
D. Củng cố và giữ vững nền độc lập lâu dài cho dân tộc ta.
II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. (4 CÂU/ 4 ĐIỂM) 1 câu gồm 4 ý hỏi, mỗi ý đúng đạt 0,25 điểm.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“ Chiến tranh bảo vệ tổ quốc có vai trò quan trọng đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt
Nam. Thắng lợi của những cuộc kháng chiến góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hóa
và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng đất nước….Chiến tranh bảo vệ tổ quốc còn có ý nghĩa to lớn
trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào, ý thức tự cường và tô đậm những truyền thống tốt đẹp của dân
tộc, đồng thời để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc….”
(SGK Lịch sử 11, bộ kết nối tri thức, trang 44-45).
a. Tất cả các cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc trong lịch sử dân tộc đều giành được thắng lợi.
b. Chiến tranh bảo vệ tổ quốc góp phần hình thành truyền thống yêu nước.
c. Chiến tranh bảo vệ tổ quốc tác động lớn đến tiến trình lịch sử dân tộc và quản lý đất nước.
d. Chiến tranh bảo vệ tổ quốc thúc đẩy phát triển kinh tế và mở rộng lãnh thổ quốc gia.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Trong kháng chiến chống ngoại xâm, nhất là đối với một kẻ thù hung bạo và có tiềm lực mạnh, tổ tiên chúng
ta còn phải chú ý đặc biệt đến việc củng cố nội bộ lãnh thổ. Phải xây dựng đường sá, cầu cống, vét sông, khơi
nguồn thường xuyên để có thể nhanh chóng chuyển quân rút lui chiến lược hay tổng phản công nhanh chóng,
…”
(Trương Hữu Quýnh, “Tác dụng của kháng chiến chống ngoại xâm đối với sự hình thành của dân tộc Việt
Nam”, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, số 5, 1981, tr.23)
a. Đoạn trích cung cấp thông tin về ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong việc hình thành nên truyền
thống dân tộc.
b. kháng chiến chống ngoại xâm có tác động lớn đến chính sách quản lý đất nước của các vương triều trong
lịch sử.
c. Việc xây dựng đường sá, cầu cống, vét sông, khơi nguồn của tổ tiên ta chỉ nhằm mục đích phục vụ cho
kháng chiến.
d. Củng cố nội bộ lãnh thổ là chính sách quan trọng của cha ông ta khi luôn phải đối phó với kẻ thù xâm lược
hùng mạnh.
Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Năm 1075, trước những hành động chuẩn bị xâm lược Đại Việt của nhà Tống, nhà Lý thực hiện kế sách “tiên
phát chế nhân”, bất ngờ tấn công vào vùng tập kết của quân địch ở Quảng Đông và Quảng Tây (Trung Quốc),
sau đó nhanh chóng rút quân về nước, chuẩn bị kháng chiến. Năm 1076, quân Tống tiến vào Đại Việt nhưng bị
5
chặn lại ở phòng tuyến sông Như Nguyệt (Bắc Ninh ngày nay). Năm 1077, Lý Thường Kiệt bất ngờ cho quân
vượt sông, tấn công vào doanh trại địch. Quân Tống thiệt hại nặng.
a. Đoạn trích cung cấp thông tin về diễn biến, kết quả, ý nghĩa cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống
của vương triều Lý.
b. Cuộc kháng chiến được nhắc đến trong đoạn trích diễn ra vào cuối thế kỉ X, do Lý Thường Kiệt lãnh đạo.
c. Một trong những mục đích của kế sách “tiên phát chế nhân” là nhằm kéo dài thời gian chuẩn bị cho cuộc
kháng chiến của ta.
d. Trận quyết chiến chiến lược của cuộc kháng chiến diễn ra tại sông Như Nguyệt, phí bắc kinh thành Thăng
Long.
Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Cuối năm 1287, 30 vạn quân Nguyên do Thoát Hoan chỉ huy tiến vào nước ta. Buổi đầu, trước sức mạnh của
quân Nguyên, quân dân nhà Trần dưới sự lãnh đạo của các vua Trần mà trực tiếp là Trần Quốc Tuấn đã thực
hiện cách đánh “dĩ đoản binh, chế trường trận”. Cách đánh này khiến cho quân địch rơi vào tình thế: tiến công
không được, lui cũng không xong. Quân Mông – Nguyên buộc lòng phải rút lui. Biết được con đường rút lui
của địch, Trần Quốc Tuấn quyết định chọn sông Bạch Đằng làm trận địa quyết chiến tiêu diệt đạo quân địch
rút lui theo đường thủy
a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lược lần thứ hai của
vương triều Trần.
b. Trần Quốc Tuấn là vị tướng chỉ huy tối cao và duy nhất trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên xâm
lược năm 1287.
c. Quân Mông – Nguyên đã bị quân dân ta phục kích đánh trên sông Bạch Đằng khi chúng tìm cách rút lui về
nước.
d. “dĩ đoản binh, chế trường trận” được nhắc đến trong đoạn tư liệu trên chính là kế sách “vườn không nhà
trống”.
Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau:
“ Cuộc khởi nghĩa Tây Sơn là cuộc khởi nghĩa nông dân duy nhất trong thời phong kiến Việt Nam đã đánh bại
kẻ thù trong và ngoài nước (…). Phong trào đã lật đổ nền thống trị của các tập đoàn phong kiến phản động, kết
thúc tình trạng phân chia đất nước kéo dài trên hai thế kỉ, đánh tan quân xâm lược Xiêm và Thanh, đặt cơ sở cho
công cuộc khôi phục quốc gia thống nhất sau này”.
(Phan Huy Lê, Tìm hiểu thêm về phong trào nông dân Tây Sơn, NXB Giáo dục, Hà Nội, 961, tr.37)
a. Đoạn trích phản ánh đóng góp của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc thế kỉ XVIII.
b. Khởi nghĩa Tây Sơn là cuộc khởi nghĩa nông dân duy nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam.
c. Một trong những công lao to lớn của phong trào Tây Sơn là lật đổ các tập đoàn phong kiến phản động, thống
nhất hoàn toàn quốc gia về mặt lãnh thổ và nhà nước.
d. Khởi nghĩa Tây Sơn đã đánh tan quân xâm lược đến từ phương Tây, bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc
Câu 6. Đọc đoạn tư liệu sau:
Bình Ngô đại cáo là bài cáo được viết bằng chữ Hán, do Nguyễn Trãi soạn thảo năm 1428, thay lời Lê Lợi
để tuyên cáo về việc đã giành thắng lợi trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, khẳng định nền độc lập của quốc gia
Đại Việt. Văn bản này vừa có giá trị đặc biệt đối với văn học, vừa giúp các nhà sử học tìm hiểu và trình bày lịch
sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn một cách sống động, chi tiết về thời gian, không gian, nhân vật và sự kiện.
a. Bình Ngô đại cáo là bài cáo được viết bằng chữ Hán vào thế kỉ XVI.
b. Bình Ngô đại cáo là tài liệu có giá trị lớn về lịch sử, văn học và tư tưởng.
c. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chỉ có thể được khôi phục qua Bình Ngô đại cáo.
d. Bình Ngô đại cáo là đối tượng nghiên cứu của một số ngành khoa học.
Câu 7: Cho bảng dữ kiện về diễn biến chính của khởi nghĩa Lam Sơn như sau
Giai đoạn
Diễn biến chính
1418 - 1423
Năm 1418, Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn (Thanh Hóa). Quân Minh liên tục tổ
chức tấn công, bao vây căn cứ Lam Sơn. Nghĩa quân ba lần phải rút lên núi Chí Linh, chịu
6
nhiều tổn thất
1424 - 1426
Năm 1424, nghĩa quân chuyển vào Nghệ An, dựa vào đó quay ra đánh lấy Đông Đô. Nghĩa
quân nhanh chóng giải phóng Nghệ An, Thanh Hóa rồi tấn công ra Bắc
1426 - 1427
Năm 1426, nghĩa quân đánh tan trên 5 vạn quân Minh trong trận Tốt Động – Chúc Động.
Năm 1427, nghĩa quân đánh tan 15 vạn viện binh trong trận Chi Lăng – Xương Giang.
Vương Thông ở thành Đông Quan chấp nhận nghị hòa, rút quân về nước
a. Khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo bùng nổ vào cuối thế kỉ XV.
b. Núi Chí Linh là nơi Lê Lợi chọn làm căn cứ lâu dài cho cuộc khởi nghĩa.
c. Tại trận Chi Lăng - Xương Giang, nghĩa quân Lam Sơn đã đánh tan đội quân cứu viện của nhà Minh.
d. Từ khi chuyển quân vào Nghệ An năm 1424, nghĩa quân đã mở rộng được nhiều vùng giải phóng.
Câu 8: Đọc đoạn tư liệu sau:
“Về văn hoá, tư tưởng, cải cách của Hồ Quý Ly thể hiện tinh thần phát huy văn hoá dân tộc, đề cao chữ Quốc
ngữ (chữ Nôm), đồng thời bài bác tư tưởng các thánh hiền Trung Quốc mà gần như toàn thể giới nho sĩ bấy giờ
vẫn coi là bất khả xâm phạm. Về giáo dục, nội dung cải cách thể hiện tinh thần yêu nước, tính đại chúng và gắn
bó với cuộc sống.
(Phan Đăng Thanh - Trương Thị Hoà, Cải cách Hồ Quý Ly, NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh, 2012, tr.156)
a. Đoạn trích đề cập đến cải cách của Hồ Quý Ly trên tất cả mọi lĩnh vực.
b. Cải cách về văn hóa, tư tưởng của Hồ Quý Ly thể hiện nhiều điểm tích cực, tiến bộ.
c. Về chữ viết, Hồ Quý Ly đề cao và khuyến khích sử dụng chữ Hán, đồng thời vẫn cho phép người dân được
sử dụng chữ Nôm trong sáng tác thơ văn.
d. Một trong những ưu điểm trong cải cách của Hồ Quý Ly là nội dung giáo dục thể hiện tinh thần yêu nước,
mang tính quần chúng sâu sắc.
III. TỰ LUẬN ( 3 ĐIỂM)
Câu 1. Lập bảng thống kê về cuộc khởi nghĩa thời Bắc thuộc theo mẫu sau.
Khởi
nghĩa
Khởi
nghĩa
Hai Bà
Trưng
Thời
gian
Địa điểm
Quân xâm
lược
Ý nghĩa
Điểm
- Mở đầu cho cuôc đấu tranh chống áp
bức đô hộ của nhân dân Âu Lạc.
40 - 43
Giao Chỉ
Nhà Đông
Hán
- Thể hiện lòng yêu nước, khả năng, vai
trò của phụ nữ Việt Nam trong đấu tranh
chống xâm lược.
1 điểm
- ….
Khởi
nghĩa
Lý Bí
542 544
- Lật đổ ách đô hộ của nhà Lương, khôi
phục nền độc lập. Dựng nước Vạn Xuân.
Giao Châu
Nhà Lương
- Thể hiện tinh thần yêu nước, chống
ngoại xâm của nhân dân ta.
- …..
Khởi
nghĩa Bà
Triệu
1 điểm
- Góp phần thúc đẩy cuộc đấu tranh
mạnh mẽ của nhân dân ta giai đoạn sau.
248
Quận Cửu
Chân
Nhà Ngô
- Thể hiện lòng yêu nước, khả năng, vai
trò của phụ nữ Việt Nam trong đấu tranh
chống xâm lược.
1 điểm
- ….
Khởi
766 -
Tống Bình
Nhà Đường - Xây dựng, củng cố chính quyền tự chủ.
7
1 điểm
nghĩa
Phùng
Hưng
791
(Hà Nội)
- Thể hiện tinh thần yêu nước, chống
ngoại xâm của nhân dân ta.
-…
Câu 2. Em hãy trình bày nguyên nhân chung làm nên thắng lợi các cuộc kháng chiến, khởi nghĩa chống
ngoại xâm của dân tộc.
-Thứ nhất: Cuộc kháng chiến của nhân dân ta mang tính chất chính nghĩa, nhằm giành và bảo vệ độc lập dân
tộc.
-Thứ hai: truyền thống yêu nước, đoàn kết chống ngoại xâm của quân dân ta. Triều đình biết đoàn kết nhân dân,
huy động sức mạnh toàn dân đánh giặc, kể cả dân tộc ít người.
- Thứ ba: nghệ thuật quân sự tài tình đúng đắn, sáng tạo: tiên phát chế nhân(chống Tống ), vườn không nhà
trống( chống Mông Nguyên), vây thành diệt viện( chống quân Minh), tâm lý chiến…
- Thứ tư: Các cuộc kháng chiến khởi nghĩa gắn liền với tên tuổi và công lao của các tướng lĩnh tài ba như Lý
Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trải, Nguyễn Huệ - Quang Trung. Đức độ và tài năng của họ
thúc đẩy cuộc chiến đấu nhanh chóng giành thắng lợi.
Câu 3. Em hãy đánh giá vai trò của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc Việt Nam
- Chỉ sau 17 năm (1771 - 1788), phong trào Tây Sơn đã lần lượt tiêu diệt các tập đoàn phong kiến Nguyễn,
Trịnh, Lê, xoá bỏ sự chia cắt Đàng Trong - Đàng Ngoài hơn 2 thế kỉ, bước đầu thống nhất đất nước về mặt lãnh
thổ vào cuối thế kỉ XVIII.
- Chiến thắng quân xâm lược Xiêm (1785), Thanh (1789) với các chiến công vang dội ở trận Rạch Gầm - Xoài
Mút, Ngọc Hồi - Đống Đa, hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc, bảo vệ độc lập chủ quyền quốc gia. Đây là
một hiện tượng chưa từng có ở một phong trào nông dân trong lịch sử dân tộc.
- Xây dựng một vương triều mới tiến bộ, khẳng định được chủ quyền, vị thế của nước ta, đặc biệt với các thế lực
phong kiến phương Bắc.
Câu 4. Công lao của Vua Quang Trung – Nguyễn Huệ đối với lịch sử dân tộc Việt Nam như thế nào?
- Những đóng góp của phong trào Tây Sơn gắn liền với công lao nổi bật của nhà quân sự thiên tài, người anh
hùng áo vải, vua Quang Trung – Nguyễn Huệ.
- Trong cuộc đấu tranh chống các tập đoàn phong kiến Nguyễn, Lê – Trịnh, thủ lĩnh Tây sơn đã có những hoạt
động phù hợp với mong muốn của dân nghèo, đường lối chiến thuật đúng đắn tập hợp các tầng lớp nhân dân.
- Trong cuộc kháng chiến chống Xiêm, Thanh, Quang Trung đã phát huy lòng dũng cảm, ý chí quyết chiến
quyết thắng của quân sĩ, nắm vững thời cơ, khai thác nhược điểm của giặc. Từ đó ông chủ động mở những trận
quyết chiến nhanh chóng, bất ngờ khiến cho quân giặc không kịp đối phó.
Vua Quang Trung là vị anh hùng dân tộc vĩ đại có công lao to lớn trong việc thống nhất lại đất nước, bảo vệ
Tổ quốc cuối thế kỉ XVIII.
8