(
Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tới
Ngày gửi: 14h:02' 22-11-2024
Dung lượng: 45.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I MÔN LỊCH SỬ LỚP 10 (2024-2025)
Họ và tên:....................................................... Lớp:.........................
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Lịch sử là
A. quá trình tiến hóa của con người.
C. những gì diễn ra ở mỗi quốc gia.
B. những gì diễn ra ở mỗi dân tộc.
D. những gì diễn ra trong quá khứ.
Câu 2. Tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan, không phụ thuộc vào ý
muốn chủ quan của con người được gọi là
A. hiện thực lịch sử.
B. tư duy lịch sử.
C. nhận thức lịch sử. D. khám phá lịch sử.
Câu 3.Toàn bộ những tri thức, hiểu biết, suy nghĩ của con người về quá khứ được gọi là
A. hiện thực khách quan lịch sử.
B. lịch sử được con người nhận thức.
C. cách thức sưu tầm lịch sử.
D. phương pháp nghiên cứu lịch sử.
Câu 4. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lịch sử được con người nhận thức?
A. Những suy nghĩ và hiểu biết của con người về quá khứ.
B. Những tưởng tượng của con người về xã hội tương lai
C. Những hiện vật, di tích lịch sử được con người phát hiện
D. Những sự kiện xảy ra trong quá khứ, tồn tại khách quan.
Câu 5. Điểm khác biệt của lịch sử được con người nhận thức so với hiện thực lịch sử là
A. không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan con người.
B. được tái hiện duy nhất thông qua các bản ghi chép.
C. có tính đa dạng và có thể thay đổi theo thời gian.
D. không chịu sự chi phối của mục đích nghiên cứu.
Câu 6. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân khiến lịch sử được con người nhận thức có sự
khác nhau?
A. Mục đích nghiên cứu.
B. Phương pháp nghiên cứu
C. Hiện thực lịch sử
D. Nguồn sử liệu
Câu 7. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về đối tượng nghiên cứu của Sử học?
A. Những hoạt động của con người trên lĩnh vực chính trị, quân sự.
B. Toàn bộ những hoạt động của con người diễn ra trong quá khứ
C. Toàn bộ những hoạt động của con người từ thời cổ đại đến cận đại.
D. Những hoạt động của con người từ khi xuất hiện chữ viết đến nay.
Câu 8. Nội dung nào sau đây không phải là đối tượng nghiên cứu của Sử học?
A. Quá trình hình thành, phát triển, suy vong của một dân tộc.
B. Quá trình hoạt động, đóng góp của một cá nhân trong quá khứ.
C. Hoạt động ngoại giao của một quốc gia trong quá khứ.
D. Những hiện tượng tự nhiên xảy ra trong quá khứ.
Câu 9. Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Sử học là
A. khám phá đại dương.
B. hội nhập quốc tế.
C. giáo dục, nêu gương.
D. chinh phục vũ trụ.
Câu 10. Nội dung nào sau đây không phải là chức năng của Sử học?
A. Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ
B. Rút ra bản chất và các quy luật vận động của lịch sử
C. Giáo dục tình yêu thiên nhiên và bảo vệ môi trường
D. Rút ra những bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tại
Câu 11. Một trong những chức năng cơ bản của Sử học là
A. khôi phục hiện thực lịch sử thông qua tưởng tượng.
B. tái tạo lại các biến cố lịch sử thông qua thí nghiệm.
C. khôi phục hiện thực lịch sử một cách khách quan.
D. cung cấp tri thức cho các lĩnh vực khoa học tự nhiên.
1
Câu 12. “Khôi phục lại hiện thực lịch sử một cách chính xác, khách quan” là chức năng nào sau đây của
Sử học?
A. Khoa học
B. Xã hội
C. Giáo dục
D. Dự báo
Câu 13. “Giúp con người hiểu được các quy luật phát triển của xã hội, rút ra những bài học kinh nghiệm
cho cuộc sống hiện tại” là chức năng nào sau đây của Sử học?
A. Khoa học
B. Xã hội
C. Giáo dục
D. Dự báo
Câu 14. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng lý do cần thiết phải học tập, khám phá lịch sử suốt
đời?
A. Tri thức lịch sử có sự biến đổi và phát triển không ngừng
B. Nhiều sự kiện lịch sử trong quá khứ chưa được làm sáng tỏ
C. Nhu cầu đúc rút kinh nghiệm quá khứ cho cuộc sống hiện tại
D. Học tập lịch sử là cách duy nhất để hội nhập quốc tế thành công
Câu 15. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với cuộc sống ?
A. Góp phần hình thành lòng yêu nước và tinh thần dân tộc.
B. Giúp những người hiểu về lịch sử đều trở thành nhà sử học
C. Đặt cơ sở cho sự ra đời của mọi ngành khoa học.
D. Giúp giải quyết được mọi mâu thuẫn trong xã hội.
Câu 16. Đối tượng nghiên cứu của Sử học mang đặc điểm nào sau đây ?
A. Phổ cập. B. Toàn diện. C. Tâm linh. D. Hiện đại.
Câu 17. Toàn bộ những hình thức khác nhau của tư liệu lịch sử, chứa đựng những thông tin về quá khứ loài
người được gọi là
A. sử liệu
B. truyền thuyết
C. ngữ liệu
D. văn bản
Câu 18. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quy trình thu thậpvà xử lí thông tin sử liệu trong quá trình
nghiên cứu, tìm hiểu lịch sử?
A. Xác định vấn đề => Sưu tầm sử liệu => Chọn lọc, phân loại => Xác định, đánh giá.
B. Xác định vấn đề => Chọn lọc, phân loại => Xác định, đánh giá => Sưu tầm sử liệu.
C. Sưu tầm sử liệu => Chọn lọc, phân loại => Xác định, đánh giá => Xác định vấn đề.
D. Sưu tầm sử liệu => Chọn lọc, phân loại => Xác định vấn đề => Xác định, đánh giá.
Câu 19. Những bài học kinh nghiệm trong lịch sử có giá trị
A. Giúp con người kế thừa mọi yếu tố trong quá khứ.
B. Giúp con người làm chủ hoàn toàn cuộc sống tương lai.
C. Giúp con người tránh lặp lại sai lầm trong quá khứ.
D. Là yếu tố quyết định đến tương lai của con người.
Câu 20. Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu lịch sử, việc xác minh, đánh giá nguồn sử liệu là một khâu
quan trọng nhằm mục đích nào sau đây?
A. Xác định danh sách các nguồn sử liệu cần thu thập
B. Xác định độ tin cậy và giá trị của các nguồn sử liệu
C. Ghi chép thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu
D. Chọn lọc và phân loại các nguồn sử liệu phù hợp
Câu 21. Nội dung nào sau đây không phải là hình thức để học tập, khám phá lịch sử?
A. Tham quan các bảo tàng
B. Xem các phim lịch sử
C. Khám phá các đại dương
D. Tham quan khu lưu niệm
Câu 22. Nội dung nào sau đây không phản ánh ý nghĩa của tri thức lịch sử?
A. Giúp con người nhận thức sâu về nguồn cội.
C. Giúp con người có thể thay đổi được quá khứ.
B. Giúp con người rút ra kinh nghiệm từ quá khứ.
D. Giúp con người có thể dựu báo được tương lai
Câu 23. Nội dung nào phản ánh không đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập và khám phá lịch sử
hiện nay?
A. Học tập lịch sử chỉ diễn ra khi còn ngồi trên ghế nhà trường.
2
B. Học tập lịch sử diễn ra mọi lúc, mọi nơi trong cuộc sống.
C. Học tập lịch sử thông qua tham quan di tích, bảo tàng lịch sử.
D. Học tập lịch sử thông qua phim ảnh, âm nhạc, truyện kể.
Câu 24. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mối liên hệ giữa kiến thức lịch sử với cuộc sống hiện tại?
A. Lịch sử giúp con người hiểu rõ hơn những vấn đề thời sự trong nước và quốc tế
B. Kiến thức lịch sử giúp con người thay đổi được quá khứ để hướng tới tương lai
C. Kiến thức lịch sử là yếu tố quyết định thành công của con người trong công việc
D. Lịch sử là nhân tố quyết định sự phát triển khoa học kĩ thuật của một quốc gia
Câu 25. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với cuộc sống ?
A. Góp phần hình thành lòng yêu nước và tinh thần dân tộc.
B. Giúp con người tránh được những sai lầm trong quá khứ.
C. Giúp các dân tộc thu hẹp khoảng cách phân hóa giàu nghèo.
D. Giúp phát huy những di sản quý báu trong cuộc sống hiện tại.
Câu 26. Cần học tập lịch sử suốt đời vì tri thức lịch sử
A. liên quan và ảnh hưởng quyết định đến tất cả mọi sự vật, hiện tượng.
B. chưa hoàn toàn chính xác, cần sửa đổi và bổ sung thường xuyên.
C. rất rộng lớn và đa dạng, lại biến đổi và phát triển không ngừng
D. giúp cá nhân hội nhập nhanh chóng vào cuộc sống hiện đại
Câu 27. Di sản văn hóa là một bộ phận quan trọng của
A. nhân loại
B. lịch sử
C. thế giới
D. kĩ thuật
Câu 28. Di sản văn hoá là những sản phẩm tinh thần, vật chất, được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ
khác, có giá trị
A. lịch sử, văn hoá.
B. kinh tế, chính trị. C. luật pháp, văn hoá.
D. khoa học, công nghệ.
Câu 29. Ngành khoa học nào sau đây góp phần quan trọng trong bảo tồn và phát huy những giá trị của di
sản văn hóa phi vật thể?
A. Sinh vật học.
B. Sử học.
C. Y học.
D. Giải phẫu học.
Câu 30. Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện về mối quan hệ giữa Sử học với di sản văn hóa, di
sản thiên nhiên?
A. Sử học quyết định sự tồn tại của tất cả các di sản.
B. Di sản là nguồn sử liệu cho nghiên cứu lịch sử.
C. Sử học góp phần quảng bá hình ảnh di sản tới cộng đồng.
D. Sử học góp phần xác định đúng các giá trị của mỗi di sản.
Câu 31. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của các loại hình di sản văn hoá đối với nghiên cứu
lịch sử?
A. Là nguồn sử liệu duy nhất để tái hiện lại lịch sử.
B. Là nguồn sử liệu phi chính thống để tham khảo.
C. Là nguồn sử liệu thành văn có giá trị khoa học cao
D. Là nguồn sử liệu quan trọng để nghiên cứu lịch sử.
Câu 32. Nội dung nào sau đây là biểu hiện về mối quan hệ giữa Sử học với di sản văn hóa, di sản thiên
nhiên?
A. Sử học quyết định sự tồn tại của tất cả các di sản văn hóa
B. Di sản là nguồn sử liệu thành văn cho nghiên cứu lịch sử.
C. Nghiên cứu Sử học tạo cơ sở khoa học cho bảo tồn di sản.
D. Di sản quyết định trực tiếp sự tồn tại của khoa học lịch sử.
Câu 33. Phát huy giá trị di sản là
A. Giữ nguyên dạng giá trị của di sản như ban đầu.
B. Giữ gìn sự tồn tại của di sản theo dạng thức vốn có.
C. Sử dụng hiệu quả giá trị của di sản trong đời sống.
3
D. Khắc phục tác động xấu từ bên ngoài lên di sản.
Câu 34. Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá không phải là hoạt động
A. tiến hành xây mới các di tích, hiện đại hoá di tích.
B. đảm bảo sự phát triển bền vững của quốc gia, dân tộc.
C. đem lại hiệu quả thiết thực phát triển kinh tế, xã hội.
D. hình thành ý thức trách nhiệm với cộng đồng, xã hội
Câu 35. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản
văn hoá, di sản thiên nhiên?
A. Là cách duy nhất để quảng bá lịch sử, văn hóa của đất nước ra bên ngoài.
B. Góp phần khắc phục những tác động tiêu cực của tự nhiên đối với di sản.
C. Góp phần gìn giữ và lưu truyền di sản văn hoá phi vật thể cho thế hệ sau.
D. Giáo dục con người nhớ về cội nguồn và trách nhiệm với tổ tiên, cộng đồng.
Câu 36. Công tác bảo tồn các di sản văn hóa phi vật thể giúp
A. góp phần khắc phục những tác động tiêu cực của tự nhiên đối với di sản.
B. giữ gìn và lưu truyền giá trị của di sản từ thế hệ này sang thế hệ khác.
C. góp phần ngăn chặn tình trạng xuống cấp, biến dạng và hư hỏng của di sản.
D. tạo nhân tố quyết định cho sự phát triển của kinh tế, xã hội của địa phương.
Câu 37. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của công tác bảo tồn các di sản thiên nhiên?
A. Hình thành ý thức hướng về cội nguồn.
B. Giúp duy trì kí ức và bản sắc cộng đồng.
C. Góp phần giáo dục truyền thống yêu nước.
D. Góp phần phát triển sự đa dạng sinh học.
Câu 38. Một trong những di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu của Việt Nam là
A. Đàn ca tài tử Nam Bộ.
B. Hoàng thành Thăng Long.
C. Mộc bản triều Nguyễn.
D. phố cổ Hội An.
Câu 39. Ngày 24 - 11 - 2005, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam ra Quyết định số 36/2005/QĐ-TTg, lấy ngày
23 - 11 hàng năm là “Ngày Di sản Văn hóa Việt Nam” nhằm giáo dục và phát huy truyền thống nào sau
đây của dân tộc ta?
A. Đoàn kết quyết tâm phấn đấu giữ vững những công trình văn hóa hiện đại.
B. Trung thực, tự tôn dân tộc và ý thức trách nhiệm của công dân toàn cầu.
C. Yêu nước, tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ di sản văn hóa.
D. Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc trong công tác tôn tạo di sản văn hóa.
Câu 40. Các di tích lịch sử - văn hóa của Việt Nam là một thế mạnh để phát triển
A. nông nghiệp bền vững.
B. chế biến nông sản.
C. du lịch.
D. lâm nghiệp.
Câu 41. Nội dung nào sao đây không phản ánh đúng vai trò của lịch sử - văn hóa đối với du lịch?
A. Là di sản, tài nguyên quý giá để phát triển du lịch.
B. Tạo sức hấp dẫn to lớn để thu hút khách du lịch.
C. Giúp con người hưởng thụ giá trị của di sản văn hóa.
D. Là yếu tố quyết định duy nhất sự phát triển du lịch.
Câu 42. Sự phát triển của du lịch có ý nghĩa nào sau đây đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa?
A. định hướng sự phát triển của Sử học trong tương lai.
B. Xác định chức năng, nhiệm vụ của khoa học lịch sử.
C. cung cấp bài học kinh nghiệm cho các nhà sử học.
D. quảng bá lịch sử, văn hoá cộng đồng ra bên ngoài.
Câu 43. Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa?
A. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
B. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về di sản văn hóa.
C. Phát huy vai trò của cộng đồng trong bảo tồn di sản.
D. Làm mới hoàn toàn các di sản văn hóa bị xuống cấp.
Câu 44. Hiện nay, giải pháp cấp bách hàng đầu trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa là
4
A. tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo tồn di sản.
C. tăng cường các biện pháp bảo vệ di sản.
B. tăng cường đầu tư cơ sở vật chất hiện đại.
D. xử lý nghiêm về vi phạm các giá trị di sản.
Câu 45. Tổ chức quốc tế ghi danh, công nhận các danh mục di sản văn hóa thế giới là
A. ASEAN.
B. NATO.
C. UNESCO.
D. WTO
Câu 46. Hiện thực lịch sử có điểm gì khác biệt so với nhận thức lịch sử?
A. Phản ánh nhận thức của con người.
C. Biến đổi không ngừng theo thời gian.
B. Luôn tồn tại một cách khách quan.
D. Phụ thuộc vào ý muốn của con người.
Câu 47. Thành ngữ “ôn cố tri tân” có nghĩa là
A. ôn mới biết cũ.
C. học mới ôn cũ.
B. học mới biết cũ.
D. ôn cũ biết mới.
Câu 48. Yếu tố nào sau đây tạo động lực cho các nhà sử học tiếp tục nghiên cứu, khám phá và tìm kiếm
những mảnh ghép còn thiếu trong bức tranh lịch sử của nhân loại?
A. Sự phát triển của khoa học - công nghệ hiện đại ngày nay.
B. Những khoảng trống và những bí ẩn trong nghiên cứu lịch sử.
C. Xu thế hội nhập và không ngừng phát triển của thế giới hiện nay.
D. Xu thế toàn cầu hóa và giao lưu văn hóa giữa các quốc gia dân tộc.
Câu 49. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Du lịch là một lĩnh vực tăng trưởng tiềm năng cho nền kinh tế châu Âu, tạo ra hơn 10% GDP của EU và
sử dụng lực lượng lao động khoảng hơn 10 triệu người. Các khía cạnh văn hóa chiếm khoảng 40% trong
giá trị du lịch ở châu Âu. Di sản độc đáo bao gồm: bảo tàng, nhà hát, di tích khảo cổ học và các thành phố
lịch sử…đã khiến châu lục này trở thành điểm du lịch chính”.
(Theo Phơxt Glô – bơn Vi – da, Di sản độc đáo của châu Âu khiến châu lục này trở thành
điểm đến du lịch chính, tháng 3/2018)
Nội dung chủ đạo đoạn tư liệu đề cập đến là
A. vai trò của lịch sử - văn hoá đối với sự phát triển của du lịch.
B. tốc độ phát triển của ngành du lịch ở châu Âu trong tương lai.
C. vai trò của du lịch đối với công tác bảo tồn các di sản văn hóa.
D. vai trò của công tác bảo tồn các di sản văn hóa đối với du lịch.
Câu 50. Điểm chung trong nội dung phản ánh của hai đoạn trích dẫn sau là gì?
“Sử để ghi việc, mà việc hay hoặc dở đều dùng làm gương răn cho đòi sau”.
(Ngô Sỹ Liên và các sử thần nhà Lê, Đại Việt sử ký toàn thư, Tập I Sđd, tr. 101)
“Dân ta phải biết sử ta,
Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam”.
(Hồ Chí Minh, Lịch sử nước ta, 1942)
A. Sử được dùng làm gương răn dạy cho đời sau.
B. Người Việt Nam cần phải hiểu biết về lịch sử Việt Nam.
C. Vai trò, ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với cuộc sống.
D. Người Việt Nam cần phải tường tận về gốc tích của mình.
PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng sai
Câu 1 Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tháng 8/1945, Mỹ ném bom nguyên tử xuống thành phố Hiroshima và Nagasaki của Nhật Bản. Tuy nhiên,
hành động này cho đến nay vẫn gây ra nhiều tranh cãi. Nhiều người cho rằng đây là một quyết định cần
thiết để kết thúc sớm Thế chiến thứ 2, hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham chiến. Tuy nhiên lại có
quan điểm cho rằng Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh, là hành vi tàn
bạo chống lại lịch sử loài người.
5
a. Hiện thực lịch sử là đầu tháng 8/1945, quân đội Mĩ ném bom nguyên tử xuống hai thành phố lớn của
Nhật Bản.
b. Nhận thức “ Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử, đó là tội ác chiến tranh” có trước sự kiện Mỹ
ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
c. Không chỉ dừng lại ở những con số thương vong, các tác động của phóng xạ khiến hàng trăm nghìn
người Nhật bị ảnh hưởng về sức khỏe và cuộc sống sau này.
d. Sức mạnh hủy diệt của vũ khí hạt nhân là rất lớn nhưng lại cần thiết để giải quyết những tranh chấp
không thể hòa giải.
a. Đ
b. S
c. Đ
d. S
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Đại cáo bình Ngô là bài cáo được viết bằng chữ Hán, do Nguyễn Trãi soạn thảo năm 1428, thay lời Lê
Lợi để tuyên cáo về việc đã giành thắng lợi trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, khẳng định nền độc lập của
quốc gia Đại Việt. Văn bản này vừa có giá trị đặc biệt đối với Văn học, vừa giúp các nhà sử học tìm hiểu
và trình bày lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn một cách sống động, chi tiết về thời gian, không gian,
nhân vật và sự kiện.
a. Đại cáo bình Ngô là bài cáo được viết bằng chữ Hán vào thế kỉ XVI.
b. Đại cáo bình Ngô là tài liệu có giá trị lớn về lịch sử.
c. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chỉ có thể được khôi phục qua Đại cáo bình Ngô.
d. Đại cáo bình Ngô là đối tượng nghiên cứu của một số ngành khoa học.
a. S
b. Đ
c. S
d. Đ
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Đại tướng Võ Nguyên Giáp kể lại rằng, “đứng trước khả năng phải bắt buộc cầm súng đánh thực dân, Bác
Hồ sai người đi tìm cuốn Việt Nam sử lược – khi đó là cuốn sách duy nhất biên soạn mạch lạc về lịch sử
nước nhà để trao cho các vị lãnh đạo cuộc kháng chiến đọc. Không chỉ chí khí của người xưa mà nhiều bài
học về cách đánh và cách thắng của ông cha chúng ta đem lại những tri thức rất bổ ích cho cuộc chiến đấu
ở thế kỉ XX”.
(Dương Trung Quốc, Võ Nguyên Giáp dưới góc nhìn của người viết sử, Báo Tuổi trẻ ngày 6 – 5 – 2004)
a. Đoạn tư liệu nhấn mạnh quan điểm của Võ Nguyên Giáp về vị trí, tầm quan trọng của bộ môn Lịch sử
trong việc giáo dục truyền thống yêu nước cho nhân dân.
b. Toàn bộ cuộc chiến đấu của nhân dân ta trong thế kỉ XX chỉ có thể được khôi phục lại qua cuốn Việt
Nam sử lược.
c. Một trong những chức năng của Sử học được nhắc đến trong đoạn tư liệu trên chính là giúp thế hệ sau có
nhiều bài học kinh nghiệm quý báu để chiến đấu chống thực dân
d. Chức năng xã hội của cuốn Việt Nam sử lược được nhắc đến trong đoạn tư liệu chính là “biên soạn mạch
lạc về lịch sử nước nhà”.
a. S
b. S
c. Đ
d. S
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau
“Dân ta phải biết sử ta
Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam”
Dân ta phải biết sử ta. Sử ta dạy cho ta những chuyện vẻ vang của tổ tiên ta. Dân ta là con Rồng, cháu Tiên,
có nhiều người tài giỏi đánh bức dẹp nam, yêu dân trị nước tiếng để muôn đời.
(Nên học sử ta. Tập 3, Tr.216-217)
6
a. Tư liệu trên nói về mục đích của việc học tập và nghiên cứu lịch sử.
b. Đoạn trích trên nói về chức năng giáo dục của lịch sử.
c. Khái niệm lịch sử được đề cập trong tư liệu trên.
d. Đoạn trích trên nói về phương pháp nghiên cứu lịch sử.
a.Đ b.Đ c.S
d.S
Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Vì sao mà làm quốc sử? Vì sử chủ yếu là để ghi chép sự việc. Có chính trị của một đời tất phải có sử một
đời. Mà ngòi bút chép sử giữ nghị luận rất nghiêm, ca ngợi đời thịnh trị thì sáng tỏ ngang với mặt trời, mặt
trăng, lên án kẻ loạn lạc thì gay gắt như sương thu lạnh buốt, người thiện biết có thể bắt chước, người ác
biết có thể tự răn đe, quan hệ đến việc chính trị không phải là không nhiều. Cho nên làm sử là cốt để được
cho như thế”.
(Bài Tựa sách Đại việt sử ký bản tục biên, Phạm Công Trứ)
a. Bài Tựa sách của Phạm Công Trứ tóm tắt nội dung một tác phẩm văn học.
b. Phạm Công Trứ khẳng định việc viết quốc sử chỉ nhằm giáo dục và nêu gương.
c. Đoạn trích cung cấp tri thức về chức năng và nhiệm vụ của sử học.
d. Đoạn trích phản ánh các nội dung khác nhau của khái niệm lịch sử.
a.S
b.S
c.Đ d.Đ
Câu 6. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Được UNESCO ghi danh là Di sản văn hoá thế giới từ năm 1993 nhưng quần thể di tích Cố đô Huế
thường xuyên phải đối mặt với nạn xâm hại. Ngày 21/11/2017, lăng mộ của bà Trần Thị Nga - mẹ vua
Dục Đức bị kẻ gian đập phá, đào bới. Đáng buồn hơn, trước đó đã có nhiều di tích, hiện vật khác như lăng
Khải Định, Trường Quốc Tử Giám, Chùa Thiên Mụ,... cũng bị tàn phá nghiêm trọng. Theo thông tin từ
Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế, tổng mức đầu tư dự kiến cho dự án bảo tồn, tu bổ, phục hồi và phát
huy giá trị di tích Cố đô Huế trong giai đoạn 2016-2020 lên đến 1274 tỉ đồng. Một số tiền lớn nhưng nếu
xét từ mức độ xâm hại, phá hoại di tích đang diễn ra tại Huế hiện nay thì số tiền này vẫn chỉ như “muối bỏ
bể”. (Nguồn: https://nhandan.vn/binh-luan-phe-phan/nguy-co-bien-mat-nhieu-di-tich-lich-su-311448)
a. Với giá trị lịch sử văn hóa lâu đời, cố đô Huế là quần thể di tích duy nhất của nước ta đã được UNESCO
ghi danh.
b. Đoạn tư liệu đưa ra những cảnh báo về nguy cơ Cố đô Huế có thể bị xâm hại ở nhiều di tích, hiện vật.
c. “1274 tỉ đồng” được nhắc đến trong đoạn tư liệu chính là số tiền thu được thông qua hoạt động du lịch tại
Cố đô Huế và được sử dụng một phần để tu bổ, phục hồi lại di tích.
d. Một trong những thách thức lớn đặt ra cho công tác bảo tồn và phát huy giá trị của di sản hiện nay là ý
thức trách nhiệm kém của người dân và khách tham quan.
a. S
b. S
c. S
d. Đ
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long có địa chỉ 18 Hoàng Diệu (phường Điện Biên, quận Ba
Đình, thành phố Hà Nôi). Đây là quần thể di tích gắn với lịch sử kinh thành Thăng Long (thời Lý – Trần),
Đông Kinh (thời Hậu Lê) và tỉnh thành Hà Nội (thời Nguyễn). Hoàng thành Thăng Long được hình thành
vào năm 1010, khi vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư ra Đại La và cho xây dựng kinh thành quy mô lớn.
Năm 2010, UNESCO đã ghi danh Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long là Di sản Văn hóa thế
giới và nơi đây đã trở thành một trong những địa điểm nghiên cứu khoa học cũng như tham quan, du lịch
nổi tiếng của Hà Nội.
7
(Tài liệu tổng hợp từ Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long – Hà Nội)
a. Trung tâm Hoàng thành Thăng Long là di tích lịch sử - cách mạng của nước ta đã được UNESCO ghi
danh.
b. Hoàng thành Thăng Long được hình thành vào thế kỉ XI và trở thành kinh đô của nước Đại Việt trong
suốt các triều đại Lý, Trần, Hậu Lê, Nguyễn.
c. Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long trở thành một địa điểm du lịch nổi tiếng của Hà Nội nhờ
sức hút của giá trị lịch sử, văn hóa lâu đời gắn với kinh thành hơn 1000 năm tuổi.
d. Không chỉ phát triển du lịch, khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long còn là một nguồn sử liệu
quan trọng để nghiên cứu về văn minh Đại Việt.
a. S
b. S
c. Đ
d. Đ
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Khu Di tích lịch sử Đền Hùng thuộc thôn Cổ Tích, xã Hy Cương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ; là nơi
thờ các vua Hùng có công dựng nước, Tổ Tiên của dân tộc Việt Nam. Ngày xa xưa vùng đất này là khu vực
trung tâm của nước Văn Lang, nằm giữa hai dòng sông giống như hai dãy hào thiên nhiên khổng lồ bao bọc
lấy cố đô xưa của các vua Hùng. Phía đông với các dãy núi non trung điệp. Lễ giỗ tổ được tổ chức vào
mùng 10 tháng 3 âm lịch hàng năm và đi vào tiềm thức mỗi người Việt Nam với câu ca dao “Dù ai đi
ngược về xuôi – Nhớ ngày Giỗ Tổ mồng mười tháng ba”.
a. Đền Hùng và lễ Giỗ tổ Hùng Vương là biểu tượng của truyền thống yêu nước và đoàn kết, hướng về cội
nguồn.
b. Đền Hùng và lễ Giỗ tổ Hùng Vương là biểu tượng của truyền thống kiên cường đấu tranh chống ngoại
xâm.
c. Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương là tri thức lịch sử, được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật
thể, đại diện của nhân loại (năm 2012).
d. Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương là “cơ hội” để người Việt giới thiệu văn hóa truyền thống tốt đẹp đến
bạn bè thế giới, thu hút khách du lịch đến tham quan.
a.Đ b.S
c.Đ d.Đ
Câu 9. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tri thức lịch sử có mối liên hệ chặt chẽ với các lĩnh vực của cuộc sống (chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo
dục, môi trường,…). Muốn hiểu rõ và giải thích được những vấn đề của cuộc sống hiện tại cần sử dụng tri
thức lịch sử trong quá khứ, qua đó rút ra những bài học kinh nghiệm, vận dụng vào thực tiễn để giải quyết
vấn đề hiện tại. Thậm chí có thể dự đoán được thời cơ và thách thức trong tương lai.
a. Những vấn đề thời sự và thực tiễn hiện nay đều bắt nguồn từ những gì đã diễn ra trong quá khứ.
b. Tri thức lịch sử chỉ có mối liên hệ chặt chẽ với một số lĩnh vực của cuộc sống.
c. Vận dụng tri thức lịch sử vào cuộc sống có thể xác định được chính xác những thời cơ và thách thức
trong tương lai.
d. Tri thức lịch sử sẽ giúp con người thay đổi hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức.
a.Đ b.S
c.S
d.S
Câu 10. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Cuộc khởi nghĩa của ba anh em nhà Tây Sơn đã diễn ra cách đây hơn 230 năm, lúc bấy giờ các thế hệ sau
này chưa được sinh ra và cũng không nhìn thấy nó nhưng không vì vậy mà không có sự kiện này. Trên thực
tế, cuộc khởi nghĩa ấy đã xảy ra, có tác động lớn đến sự phát triển của xã hội.
a. Khởi nghĩa Tây Sơn (1771-1789) tồn tại một cách khách quan, độc lập với nhận thức của con người. (Đ)
b. Con người hiện nay không thể nhận thức được sự kiện lịch sử này. (S)
8
c. Đoạn tư liệu trên nói về mối liên hệ giữa hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử luôn gắn bó, không thể
tách rời nhau (Đ).
d. Nhiệm vụ giáo dục nêu gương của Sử học đã được đề cập trong đoạn tư liệu trên. S
a.Đ b.S
c.Đ d.S
9