Thông điệp của Hiệu trưởng

Thông Điệp
Các em học sinh thân mến!

Mỗi chúng ta trưởng thành đều nhờ vào tri thức, tri thức ấy được ghi chép lại trong những trang sách qua những kinh nghiệm trong cuộc sống từ đời này sang đời khác. Vì vậy, sách là sự kết tinh trí tuệ của con người, là kho tàng tri thức phong phú, bổ ích và vô cùng quý giá đối với loài người.

Đọc sách giúp chúng ta mở ra cách cửa tri thức của nhân gian, làm phong phú hơn cho đời sống tinh thần của mỗi người.

Đọc sách là một trong những niềm vui của cuộc sống bởi sách chứa đựng rất nhiều điều kỳ diệu và hấp dẫn mà chỉ những ai hay đọc sách mới cảm nhận được. Sách không chỉ là nơi cung cấp cho con người nguồn tri thức bất tận từ cuộc sống mà nó còn chứa đựng những cung bậc cảm xúc, những thông điệp mà người viết muốn mang đến cho bạn đọc.

Sách mang đến vô vàn điều mới lạ, giúp thay đổi suy nghĩ của con người trở nên tích cực hơn, có động lực hơn trong cuộc sống. Các em hãy rèn luyện cho mình thói quen đọc sách và cảm nhận những thông điệp mà chúng mang lại trong cuộc sống nhé!

Thầy Cô mong rằng, các em sẽ luôn giữ trong mình niềm đam mê đọc sách, để mỗi cuốn sách trở thành người bạn đồng hành, giúp các em phát triển toàn diện và trở thành những công dân có ích cho xã hội.

Tại Trang Thư viện điện tử của nhà trường các em có thể đọc sách, tra cứu, tìm kiếm thông tin, khám phá nguồn tài nguyên học tập rất đa dạng phong phú ở tất cả các bộ môn.

Ngoài ra nguồn tài liệu học tập các em có thể tìm hiểu các tin tức, sự kiện chính trị, giáo dục cũng như tra cứu các thông tin về văn bằng chứng chỉ, thông tin về các kỳ thi Tuyển sinh, thi Tốt nghiệp THPT, thi Học sinh giỏi…

Chúc các em tìm hiểu, nghiên cứu được nhiều kiến thức giá trị cũng như có những trải nghiệm thú vị khi khám phá Trang Thư viện điện tử của nhà trường

Học liệu điện tử

Ảnh ngẫu nhiên

Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg TDMNPB_tunhien.jpg Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png

LỜI CHÚC HÔM NAY

Lời chúc hôm nay

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Bình thường
    Đẹp
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Học tập và làm theo Bác Hồ

    Đề cương GHKI K11 24-25

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Tới
    Ngày gửi: 14h:02' 22-11-2024
    Dung lượng: 43.1 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I MÔN LỊCH SỬ LỚP 11 (2024-2025)
    Họ và tên:
    Lớp:
    PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
    Câu 1. Đâu không phải là một trong những tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?
    A. Kinh tế.
    B. Quân sự.
    C. Chính trị.
    D. Tư tưởng.
    Câu 2. Lực lượng lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là
    A. tư sản.
    B. nông dân.
    C. công nhân.
    D. nô lệ.
    Câu 3. Trong các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại, thuật ngữ “quý tộc mới” được hiểu là
    A. một bộ phận quý tộc kinh doanh theo hướng tư bản chủ nghĩa.
    B. những người có thế lực về chính trị nhưng non yếu về kinh tế.
    C. bộ phận đại diện quyền lợi cho dân nghèo, thiếu đất canh tác.
    D. bộ phận kiên quyết nhất thúc đẩy cách mạng đi đến đỉnh cao.
    Câu 4. Trước khi chiến tranh giành độc lập diễn ra, đâu là khó khăn lớn nhất đối với sự phát triển kinh
    tế công thương nghiệp của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ?
    A. Điều kiện địa lý bởi bị ngăn cách giữa hai đại dương.
    B. Phong trào đấu tranh của nô lệ ở hai miền Nam, Bắc.
    C. Chính sách cai trị tàn bạo, hà khắc của thực dân Anh.
    D. Sự cạnh tranh quyết liệt của các đối thủ đến từ châu Âu.
    Câu 5. Đối với cuộc cách mạng tư sản Pháp, việc nhà ngục Ba-xti bị tấn công (14/7/1789) có ý nghĩa
    A. nhân dân Pháp đã giành quyền làm chủ đất nước.
    B. đánh dấu cách mạng tư sản Pháp đã thắng lợi.
    C. mở ra thời kỳ lịch sử hiện đại cho nước Pháp.
    D. đánh dấu sự khởi đầu cách mạng tư sản Pháp.
    Câu 6. Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, ở nước Pháp tồn tại
    A. mâu thuẫn 4 đẳng cấp.
    B. mâu thuẫn 2 đẳng cấp.
    C. mâu thuẫn 3 đẳng cấp.
    D. mâu thuẫn 5 đẳng cấp.
    Câu 7. Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản là thiết lập chế độ
    A. Quân chủ lập hiến.
    C. Cộng hòa.
    B. Tư bản chủ nghĩa
    D. Dân chủ đại nghị.
    Câu 8. Một trong những kết quả của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là
    A. đã lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.
    B. xóa bỏ mọi tàn tích chế độ phong kiến.
    C. giải quyết mọi quyền lợi cho nông dân.
    D. mở đường cho việc xâm lược thuộc địa.
    Câu 9. Dù có những nguyên nhân bùng nổ, hình thức, diễn biến và kết quả khác nhau, song các cuộc
    cách mạng tư sản thời cận đại đều giống nhau về
    A. mục tiêu chung.
    C. nhiệm vụ cách mạng.
    B. lực lượng lãnh đạo.
    D. động lực chính của cách mạng.
    Câu 10. Trong các cuộc cách mạng tư sản, đâu là động lực quyết định thắng lợi của cách mạng?
    A. Giai cấp tư sản .
    C. Số tiền mà quần chúng nhân dân nhận được
    B. Những hứa hẹn về một tương lai tương sáng
    khi giành chiến thắng.
    của giai cấp lãnh đạo cho nhân dân.
    D. Giai cấp lãnh đạo và quần chúng nhân dân.
    Câu 11. Nhiệm vụ cơ bản của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là gì?
    A. Dân tộc và dân sinh.
    B. Độc lập và dân chủ.
    C. Dân tộc và dân chủ.
    D. Dân tộc và độc lập.
    Câu 12. Nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản là
    A. xác lập nền dân chủ tư sản.
    B. làm cho mỗi người dân đều có quyền về tự do chính trị.

    C. đánh đuổi thực dân, giải phóng dân tộc.
    D. mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.
    Câu 13. Cách mạng tư sản Pháp 1789 được đánh giá là cuộc cách mạng triệt để nhất thời kỳ cận đại vì
    A. thiết lập chế độ quân chủ lập hiến khi cách mạng thắng lợi.
    B. xóa bỏ được giai cấp bóc lột, đưa nhân dân làm chủ đất nước.
    C. xác lập địa vị thống trị của nước Pháp về kinh tế và chính trị.
    D. giải quyết được đầy đủ các nhiệm vụ của cách mạng tư sản.
    Câu 14. Đọc đoạn tư liệu sau đây & trả lời câu hỏi:
    Tư liệu: “Cách mệnh Pháp cũng như cách mệnh Mĩ, nghĩa là cách mệnh tư bản, cách mệnh không đến
    nơi, tiếng là cộng hòa và dân chủ, kì thực trong thì nó tước lục công nông, ngoài thì áp bức thuộc
    địa” (Hồ Chí Minh TT, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002, tập 9, tr.314).
    Câu hỏi: Nhận định trên của Chủ tịch Hồ Chí Minh đề cập đến vấn đề gì của các cuộc cách mạng tư
    sản?
    A. Tiền đề.
    B. Mục tiêu.
    C. Hạn chế.
    D. Động lực.
    Câu 15. Khẩu hiệu nổi tiếng nào có nguồn gốc từ cuộc Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII)?
    A. “Độc lập - Tự do - hạnh phúc”.
    B. “Tự do - Bình đẳng - Bác ái”.
    C. “Tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình”.
    D. “Thống nhất hoàn toàn hay là chết?
    Câu 16. Nối cột A và cột B sao cho đúng với hình thức diễn ra các cuộc cách mạng tư sản.
    A
    B
    1 Anh
    a Chiến tranh thống nhất đất nước
    2 Bắc Mỹ
    b Cải cách
    3 Nhật
    c Nội chiến
    4 Đức
    d Giải phóng dân tộc
    A. 1c, 2d. 3b, 4a.
    B. 1d, 2c. 3b, 4a.
    C. 1a, 2d. 3b, 4c.
    D. 1c, 2a. 3b, 4d.
    Câu 17. Chủ nghĩa tư bản mở rộng phạm vi ra ngoài châu Âu sau thắng lợi của
    A. cách mạng tư sản Anh.
    B. cách mạng tư sản Mỹ.
    C. cách mạng tư sản Pháp.
    D. cách mạng tư sản Nhật.
    Câu 18. Đầu thế kỷ XX, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân không được thiết lập ở
    A. châu Á.
    B. châu Phi.
    C. châu Âu.
    D. châu Mỹ.
    Câu 19. Thế kỷ XIX, hai quốc gia không bị biến thành thuộc địa ở châu Á là
    A. Nhật Bản và Ấn Độ.
    B. Nhật Bản và Xiêm.
    C. Triều Tiên và Hàn Quốc.
    D. Việt Nam và Trung Quốc.
    Câu 20. Cuối thế kỉ XIX, sự tập trung sản xuất và tích tụ cao độ đã đưa chủ nghĩa tư bản chuyển sang
    giai đoạn
    A. độc quyền
    B. tự do cạnh tranh.
    C. hòa hoãn.
    D. hợp tác.
    Câu 21. Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) đến nay, thuật ngữ được dùng để chỉ chủ nghĩa tư
    bản là
    A. chủ nghĩa tư bản hiện đại.
    B. đế quốc chủ nghĩa.
    C. chủ nghĩa thực dân mới.
    D. chủ nghĩa thực dân cũ.
    Câu 22. Điền từ vào chỗ trống: “… là một con đỉa có một cái vòi bám vào giai cấp vô sản ở chính quốc
    và một cái vòi khác bám vào giai cấp vô sản ở thuộc địa” ( Hồ Chí Minh TT, Nxb Chính trị Quốc gia,
    Hà Nội, 2011, tập 2, tr.30)
    A.Chủ nghĩa tư bản. B.Chủ nghĩa đế quốc.
    C.Chủ nghĩa tư bản hiện đại. D.Chủ nghĩa tư bản
    độc quyền.

    Câu 23. Đâu không phải là đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
    A. Độc quyền nhà nước.
    C. Là một hệ thống thế giới, ngày càng mang tính toàn cầu.
    B. Có sức sản xuất cao.
    D. Lao động có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ trung bình.
    Câu 24. Các nước tư bản hiện đại tiêu biểu là
    A. Mĩ, Anh, Trung Quốc. B. Mĩ, Nhật, Cu Ba.
    C. Mĩ, Nhật, Đức. D. Mĩ, Nhật, Trung Quốc
    Câu 25. Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, đế quốc Anh được mệnh danh là
    A. “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”.
    C. “xứ sở của các ông vua công nghiệp”.
    B. “đế quốc quân phiệt hiếu chiến”.
    D. “đế quốc phong kiến quân phiệt”.
    Câu 26. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
    A. Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ yếu kém.
    B. Thiếu khả năng tự điều chỉnh và thích nghi với bối cảnh mới.
    C. Tiềm ẩn những nguy cơ khủng hoảng mang tính toàn cầu.
    D. Thiếu kinh nghiệm và phương pháp quản lí kinh tế.
    Câu 27. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
    A. Khoảng cách giàu - nghèo được thu hẹp, các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.
    B. Có sức sản xuất phát triển cao dựa trên thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ.
    C. Có bề dày kinh nghiệm, phương pháp quản lí kinh tế và hệ thống pháp chế hoàn chỉnh.
    D. Có khả năng điều chỉnh và thích nghi để tiêp tục tồn tại và phát triển trong bối cảnh mới.
    Câu 28. Yếu tố đã thúc đẩy chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh mẽ vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là
    A. các tổ chức liên kết kinh tế, chính trị toàn cầu
    B. thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật
    C. chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn độc quyền.
    D. các nước tư bản đã biết liên kết chặt chẽ với nhau.
    Câu 29. Ảnh hưởng của chủ nghĩa li khai, chủ nghĩa khủng bố đến xu thế phát triển của thế giới ngày
    nay là
    A. quan hệ hợp tác giữa các quốc gia bị phá vỡ do lợi ích bị xâm phạm.
    B. tạo ra cuộc chạy đua vũ trang mới, nhất là chạy đua trên không gian
    C. trong nội bộ các quốc gia có sự chia rẽ và xuất hiện chủ nghĩa li khai.
    D. tình hình chính trị thế giới bất ổn, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế.
    Câu 30. Một trong những đóng góp tích cực của chủ nghĩa tư bản hiện đại đối với nền văn minh nhân
    loại là
    A. chế tạo thành công bom nguyên tử.
    B. tạo ra lượng của cải vật chất khổng lồ.
    C. gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính.
    D. khắc phục tình trạng nước biển dâng.
    Câu 31. Từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản Âu - Mĩ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, hiện nay
    để tăng năng suất lao động, Việt Nam cần phải
    A. nghiên cứu, cải tiến, áp dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.
    B. tăng cường thành lập các tổ chức độc quyền để tăng cạnh tranh.
    C. Tham gia các liên minh kinh tế với các nước tư bản hùng mạnh.
    D. nhà nước tăng cường mua các phát minh khoa học trên thế giới.
    Câu 32. Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, các nước
    tư bản phương Tây đã tăng cường
    A. hợp tác và mở rộng đầu tư.
    B. thu hút vốn đầu tư bên ngoài.
    C. xâm lược và mở rộng thuộc địa.
    D. đổi mới hình thức kinh doanh.
    Câu 33. Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản diễn ra theo trình tự nào sau đây?
    A. CNTB tự do cạnh tranh => CNTB độc quyền => CNTB hiện đại.
    B. CNTB độc quyền => CNTB hiện đại => CNTB tự do cạnh tranh.

    C. CNTB tự do cạnh tranh => CNTB hiện đại => CNTB độc quyền.
    D. CNTB hiện đại => CNTB độc quyền => CNTB tự do cạnh tranh.
    Câu 34. Một trong những đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản hiện đại là
    A. bước đầu xuất khẩu tư bản.
    B. xuất hiện độc quyền nhà nước.
    C. bước đầu xâm lược thuộc địa.
    D. xuất hiện tư bản tài chính.
    Câu 35. Trước Cách mạng tháng Hai năm 1917, nước Nga là nơi tập trung.
    A. nhiều loại mâu thuẫn chồng chéo cần phải giải quyết.
    B. nhiều yếu tố giúp cho kinh tế nông nghiệp phát triển.
    C. mâu thuẫn giữa Chính quyền Xô viết với giai cấp tư sản.
    D. những điều kiện thuận lợi cho cuộc cách mạng công nghiệp.
    Câu 36. Sau cách mạng tháng Hai năm 1917, giai cấp tư sản ở nước Nga đã thành lập
    A. Chính phủ tư sản lâm thời
    B. Chính phủ dân tộc dân chủ
    C. Chính quyền Xô viết
    D. Chính phủ dân chủ cộng hòa.
    Câu 37. Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chính quyền cách mạng của quần chúng nhân dân
    được thiết lập ở nước Nga được gọi là
    A. chính phủ tư sản lâm thời
    B. chính phủ dân tộc dân chủ
    C. chính quyền Xô viết
    D. chính phủ dân chủ cộng hòa
    Câu 38. Lãnh đạo cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là
    A. Các Mác.
    B. Ănghen.
    C. Xtalin.
    D. Lênin.
    Câu 39. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng “một cục diện chính trị chưa từng có đã xuất hiện ở nước
    Nga sau Cách mạng tháng Hai năm 1917”?
    A. Chính phủ tư sản lật đổ chế độ phong kiến Nga hoàng.
    B. Chính quyền liên hiệp tư sản và vô sản được thành lập.
    C. Hai chính quyền của tư sản và các Xô viết cùng tồn tại.
    D. Nga hoàng liên minh với tư sản chống lại các Xô viết.
    Câu 40. Mục tiêu của việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là
    A. chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc. B. thực hiện hiệu quả chính sách kinh tế mới.
    C. hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển. D. chống lại cuộc tấn công của phát xít Đức.
    Câu 41. Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý
    nghĩa nào sau đây?
    A. Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.
    B. Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.
    C. Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.
    D. Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
    Câu 42. Đối với quốc tế, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa
    A. làm thất bại ý đồ và hành động chia rẽ của các thế lực thù địch.
    B. chứng minh tính khoa học, đúng đắn của chủ nghĩa Mác - Lênin.
    C. củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.
    D. tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.
    Câu 43. Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 4 nước Cộng hòa là
    A. Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.
    B. Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.
    C. Nga, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.
    D. Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.
    Câu 44. Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?
    A. Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.
    B. Cách mạng tháng Mười Nga (1917).
    C. Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.
    D. Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.

    Câu 45.Tháng 01/1924, bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua, hoàn thành quá trình
    thành lập
    A. Nhà nước Nga xô viết.
    B. Nhà nước chủ nghĩa tư bản hiện đại đầu tiên trên thế giới.
    C. Chính Đảng vô sản đầu tiên đấu tranh cho quyền lợi của mọi giai cấp.
    D. Nhà nước Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới.
    Câu 46. Trước năm 1945, quốc gia duy nhất trên thế giới đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là
    A. Trung Quốc
    B. Liên Xô.
    C. Việt Nam.
    D. Cu-ba.
    Câu 47. Trong giai đoạn xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay, từ sự ra đời của Liên bang Cộng hòa
    xã hội chủ nghĩa Xô viết, Việt Nam có thể học tập
    A. tinh thần đoàn kết, hợp tác và sự giúp đỡ nhau giữa các dân tộc.
    B. sự mở rộng, giao lưu hợp tác quốc tế để khẳng định vị thế đất nước.
    C. tinh thần đoàn kết, hợp tác để đấu tranh chống ngoại xâm giữa các dân tộc.
    D. tham gia các liên minh quân sự để tăng cường sức mạnh phòng thủ.
    Câu 48. Nhận xét nào dưới đây về cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là đúng?
    A. Mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn hệ thống chủ nghĩa tư bản trên toàn thế giới.
    B. Đây là cuộc cách mạng dân chủ tư sản nổi bật và triệt để nhất trong lịch sử.
    C. Là một sự kiện lịch sử vĩ đại trong lịch sử nước Nga và nhân loại ở thế kỉ XX.
    D. Làm thay đổi cục diện chính trị thế giới, mở ra thời kỳ lịch sử thế giới cận đại.
    Câu 49. Một trong những ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga 1917 đối với cách mạng Việt
    Nam là đã
    A. vạch ra kẻ thù chính cho những người cách mạng Việt Nam.
    B. để lại nhiều bài học kinh nghiệm về phương pháp đấu tranh.
    C. nước Nga giúp đỡ Việt Nam nhiều về vật chất lẫn tinh thần.
    D. chỉ ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
    Câu 50. Các Xô viết ra đời trong Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga là chính quyền của
    A. công nhân, nông dân và binh lính.
    B. công nhân, nông dân và tiểu tư sản.
    C. vô sản liên minh với tư sản.
    D. giai cấp tư sản kết hợp với Nga hoàng
    PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng sai
    Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
    “Các cuộc cách mạng tư sản có hai nhiệm vụ cơ bản là dân tộc và dân chủ. Nhiệm vụ dân tộc là xóa bỏ
    tình trạng phong kiến cát cứ, đánh đuổi thực dân, giải phóng dân tộc, thống nhất thị trường, tạo thành
    một quốc gia dân tộc gồm đầy đủ bốn yếu tố: lãnh thổ chung, ngôn ngữ chung, nền văn hóa chung và
    nền kinh tế chung. Nhiệm vụ dân chủ thể hiện thông qua việc xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế,
    xác lập nền dân chủ tư sản, mỗi người dân đều có quyền tự do chính trị, tự do kinh doanh và có quyền
    tư hữu”.
    a) Một trong những nhiệm vụ cơ bản của các cuộc cách mạng tư sản là nhiệm vụ dân tộc.
    b) Cách mạng tư sản Pháp đã xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, giải quyết vấn đề ruộng đất cho
    nông dân. Như vậy, cách mạng tư sản Pháp đã thực hiện nhiệm vụ dân chủ.
    c) Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cuối thế kỉ XVIII chỉ thực hiện nhiệm vụ
    dân tộc.
    d) Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII vừa thực hiện nhiệm vụ dân tộc, vừa thực hiện nhiệm vụ
    dân chủ.

    a.Đ

    b.Đ

    c.S

    d.Đ

    Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
    “Các cuộc cách mạng tư sản đều giành thắng lợi, lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ
    tư bản chủ nghĩa. Do điều kiện lịch sử ở mỗi nước khác nhau nên thắng lợi của các cuộc cách mạng tư
    sản cũng khác nhau. Cách mạng tư sản Anh đã lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân
    chủ lập hiến. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ đã lật đổ sự thống trị của thực
    dân Anh, giành được độc lập dân tộc. Cách mạng tư sản Pháp đã lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế,
    thiết lập chế độ cộng hòa”
    a) Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản phụ thuộc vào điều kiện lịch sử của mỗi nước.
    b) Sau cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII, nước Anh thiết lập chế độ Cộng hòa.
    c) Điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản là thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa, mở đường cho kinh
    tế hàng hóa phát triển.
    d) Cách mạng tư sản Anh, Pháp, Mĩ thế kỉ XVII – XVIII đều lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ
    quân chủ lập hiến.
    a.Đ

    b.S

    c.Đ

    d.S

    Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
    Tình hình chính trị của nước Anh trước cách mạng: “Ở Anh, nhà vua nắm mọi quyền lực, cai trị độc
    đoán, tự ý đánh thuế mà không cần hỏi ý kiến của Quốc hội. Vua đứng đầu Giáo hội Anh (Anh giáo),
    tiến hành đàn áp các tín đồ Thanh giáo (tôn giáo cải cách), lập ra các tòa án để buộc tội những người
    chống đối”
    a) Ở nước Anh trước cách mạng tư sản, nhà vua nắm quyền lực tối cao và vô hạn.
    b) Vua Anh tôn trọng quyền quyết định của Quốc hội trong xây dựng luật pháp.
    c) Ở nước Anh trước cách mạng tư sản diễn ra cuộc đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng giữa Anh giáo và
    Thanh giáo.
    d) Anh giáo là ngọn cờ tư tưởng tiến bộ của tư sản và quý tộc mới ở Anh nhằm chống lại chế độ phong
    kiến.
    a.Đ

    b.S

    c.Đ

    d.S

    Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
    “Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ đã giải phóng nhân dân các thuộc địa Anh
    khỏi ách thống trị thực dân, đưa đến sự thành lập nhà nước tư sản đầu tiên ở ngoài châu Âu, thúc đẩy
    phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ Latinh phát triển và có ảnh hưởng tích cực đến phong trào
    giành độc lập ở nhiều nơi trên thế giới vào cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX”
    a) Thắng lợi của chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ đánh dấu sự mở rộng của
    chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu.
    b) Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ là cuộc cách mạng tư sản vĩ đại và triệt để
    nhất trong các thế kỉ XVI – XIX.
    c) Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ đã lật đổ ách thống trị của thực dân Anh,
    đưa đến sự thành lập nhà nước dân chủ tư sản đầu tiên trên thế giới.
    d) Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ thắng lợi đã thúc đẩy phong trào đấu tranh
    giành độc lập ở nhiều nước trên thế giới.
    a.Đ

    b.S

    c.S

    d.Đ

    Câu 5: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
    “Bằng tham vọng và sức mạnh quân sự vượt trội, đặc biệt là lực lượng hải quân, đến cuối thế kỉ XIX,
    đầu thế kỉ XX, thực dân Anh đã lần lượt xâm chiếm nhiều thuộc địa trên thế giới. Bức tranh biếm họa
    “Người khổng lồ Rốt – đơ” trên một tạp chí ở Anh năm 1892 miêu tả tham vọng của Xe – xin Rốt – đơ
    – một ông trùm khai thác mỏ và chính trị gia người Anh – về việc xây dựng một tuyến đường sắt và
    điện báo kết nối các thuộc địa của Anh ở châu Phi”
    a) Đoạn tư liệu trên phản ánh quá trình giành giật thuộc địa giữa hai đế quốc Anh và Pháp.
    b) Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, Anh là nước có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới.
    c) Khu vực châu Phi là thuộc địa duy nhất của thực dân Anh.
    d) Bức tranh biếm họa “Người khổng lồ Rốt – đơ” phản ánh quá trình đầu hàng của các nước châu Phi
    trước sự xâm lược của thực dân Anh.
    a.S

    b.Đ

    c.S

    d.S

    Câu 6: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
    “Đầu thế kỉ XX, các tổ chức độc quyền ở Pháp, Mĩ, Anh chỉ chiếm khoảng 1% tổng số xí nghiệp toàn
    thế giới nhưng lại chiếm hơn ¾ tổng số máy hơi nước và động cơ điện, số lượng công nhân; tổng số
    sản phẩm làm ra chiếm gần một nửa so với toàn thế giới”
    a) Các tổ chức độc quyền chỉ được hình thành ở các nước Anh, Pháp, Mĩ.
    b) Đoạn trích là một minh chứng cho thấy các tổ chức độc quyền đã chi phối sự phát triển của toàn bộ
    nền kinh tế thế giới.
    c) Các tổ chức độc quyền ở Pháp, Mĩ, Anh chiếm tỉ lệ gần như tuyệt đối số sản phẩm làm ra trên toàn
    thế giới.
    d) Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền gắn liền với sự ra đời và phát triển của
    các tổ chức độc quyền.
    a.S

    b.S

    c.S

    d.S

    Câu 7: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
    “Đến cuối thế kỉ XIX, các nước phương Tây đã cơ bản hoàn thành việc xâm lược và đặt ách thống trị
    của mình ở châu Á (trừ Nhật Bản và Xiêm). Ấn Độ bị thực dân Anh xâm lược, trở thành nước thuộc
    địa. Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm lược, xâu xé, trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến.
    Ở khu vực Đông Nam Á, phần lớn các nước đều trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây”
    a) Đến cuối thế kỉ XVIII, hầu hết các nước châu Á đã trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.
    b) Xiêm là quốc gia duy nhất ở khu vực Đông Nam Á giữ được độc lập trước sự xâm lược của thực dân
    phương Tây.
    c) Ấn Độ trở thành thuộc địa của nhiều nước đế quốc.
    d) Cuối thế kỉ XIX, Trung Quốc từ một quốc gia phong kiến độc lập đã trở thành nước thuộc địa nửa
    phong kiến.
    a.Đ

    b.Đ

    c.S

    d.S

    Câu 8: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
    “Đến năm 1922, nước Nga Xô viết và các nước cộng hòa Xô viết đồng minh có sự phát triển không
    đồng đều về kinh tế, văn hóa, chính trị. Trong khi Nga là nước có nền kinh tế công nghiệp tương đối
    phát triển (nhờ thực hiện chính sách Kinh tế mới), các nước khác vẫn trong tình trạng nông nghiệp lạc

    hậu. Các nước cộng hòa Xô viết cũng chưa có sự thống nhất về các chính sách phát triển kinh tế, văn
    hóa, giáo dục,… Điều đó đặt ra yêu cầu phải hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển”
    a) Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập năm 1922 trong bối cảnh kinh tế nước
    Nga và các nước Xô viết khác có sự phát triển tương đối đồng đều.
    b) Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết
    là do nhu cầu hợp tác, giúp đỡ nhau để cùng phát triển.
    c) Trước khi thành lập Liên bang Xô viết, các nước cộng hòa Xô viết đã có sự thống nhất bước đầu về
    các chính sách phát triển.
    d) Năm 1922, kinh tế nước Nga phát triển là do thực hiện chính sách Kinh tế mới do lê – nin đề xướng.
    a.S

    b.Đ

    c.S

    d.Đ

    Câu 9: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
    “Liên Xô, nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên, đã tỏ ra có sức mạnh phi thường. Ngay từ khi mới
    thành lập, Liên Xô chẳng những đập tan được bọn phản cách mạng trong nước, mà còn đánh thắng
    cuộc can thiệp vũ trang của 14 nước đế quốc, chưa đầy 30 năm sau lại đánh thắng hoàn toàn bọn phát
    xít Đức – Ý – Nhật, chẳng những bảo vệ được Nhà nước Xô viết mình mà còn góp phần to lớn giải
    phóng nhiều nước khác, cứu cả loài người khỏi ách nô lệ của chủ nghĩa phát xít”.
    a) Liên Xô là một trong những nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới.
    b) Nhà nước Liên Xô bắt đầu tỏ ra có sức mạnh phi thường từ sau khi đánh bại phát xít.
    c) Việc Liên Xô đánh thắng phát xít đã tạo điều kiện cho nhiều nước khác đứng lên tự giải phóng.
    d) Đoạn trích đã tóm tắt quá trình thành lập Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
    a.S

    b.S

    c.Đ

    d.S

    Câu 10. Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Vì sao mà Mỹ làm cách mạng?
    1. Có bao nhiêu thổ sản, Mỹ phải cung cấp cho Anh hết, không được bán cho nước khác.
    2. Dân Mỹ không được lập ra lò máy và hội buôn bán.
    3. Các nước không được vào buôn bán với Mỹ, chỉ Anh được buôn bán mà thôi.
    Vì ba điều ấy, lại thêm thuế má nặng nề, làm cho kinh tế rất khốn đồn, nên từ năm 1770, dân Mỹ tức
    mình "tẩy chay" Anh" "
    a) Tư liệu đề cập nguyên nhân chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc Anh ở Bắc Mỹ.
    b) Những chính sách cai trị mà Anh áp dụng ở các thuộc địa là ngang ngược và phi lý.
    c) Đến cuối thế kỷ XIX, 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ là quan trọng nhất đối với kinh tế Anh.
    d) Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh thực chất là cuộc cách mạng tư sản.
    a.Đ

    b.Đ

    c.S

    d.Đ
     
    Gửi ý kiến

    THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

    Phổ biến, giáo dục pháp luật quốc gia