(
Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tới
Ngày gửi: 14h:03' 22-11-2024
Dung lượng: 50.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Họ và tên:................................................... Lớp:..................
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I MÔN LỊCH SỬ LỚP 12 (2024-2025)
I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn:
Câu 1. Đầu năm 1945, vấn đề nào sau đây là cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít?
A. Phân chia lại thuộc địa của các nước.
B. Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
C. Thiết lập trật tự thế giới mới hai cực.
D. Phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.
Câu 2. Cơ quan nào sau đây của Liên hợp quốc là tập hợp đại diện của tất cả các nước thành viên?
A. Đại hội đồng.
B. Ban thư ký.
C. Hội đồng bảo an.
D. Toà án quốc tế.
Câu 3. Nội dung hạn chế trong nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là
A. giải quyết tranh chấp hoà bình.
B. sự nhất trí của năm cường quốc.
C. quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
D. không được đe dọa sử dụng vũ lực.
Câu 4. Nguyên tắc hoạt động “chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp,
Trung Quốc” được Liên hợp quốc đề ra nhằm mục đích chính là
A. đảm bảo quyền lợi của hai cường quốc Mỹ và Liên Xô.
B. cân bằng quyền lực chính trị giữa hai cực Liên Xô, Mỹ.
C. thực hiện thỏa thuận trong hội nghị I-an-ta của Mỹ và Anh.
D. ngăn chặn việc các cường quốc thao túng Liên hợp quốc.
Câu 5. Nhận định nào sau đây về vị trí, vai trò của Liên Hợp quốc trên trường quốc tế là không đúng ?
A. Là diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác vừa đấu tranh.
B. Thúc đẩy mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa các dân tộc.
C. Là tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh.
D. Giúp đỡ các quốc gia dân tộc về y tế, văn hóa, giáo dục.
Câu 6. Quyết định nào sau đây của hội nghị I-an-ta (2-1945) đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp trở lại xâm
lược Đông Dương?
A. Liên Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương.
B. Anh, Mỹ mở đường cho Pháp chiếm lại Đông Dương.
C. Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây.
D. Quân đội Trung Hoa Dân quốc giải giáp phát xít Nhật.
Câu 7. Nhận xét nào sau đây là đúng về việc thỏa thuận đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường
quốc trong Hội nghị I-an-ta (2-1945)?
A. Thực hiện việc tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa thực dân.
B. Thực chất là phân chia quyền lợi giữa Mỹ và Liên Xô.
C. Nhanh chóng triệt tiêu sức mạnh của các nước tư bản.
D. Tạo điều kiện để tái vũ trang cho Đức chống Liên Xô.
Câu 8. Liên hợp quốc được thành lập (1945) không nhằm mục tiêu nào sau đây?
A. Hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên.
B. Duy trì nền hoà bình và an ninh trên thế giới.
C. Phát triển quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
D. Duy trì Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
Câu 9. Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp
quốc là
A. tôn trọng các nghĩa vụ và luật pháp quốc tế.
B. tôn trọng quyết định của 5 nước Uỷ viên thường trực.
C. không đưa quân đội Liên hợp quốc vào các khu vực.
D. tôn trọng độc lập của 50 nước sáng lập Liên hợp quốc.
Câu 10. Trải qua hơn 70 năm hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã có nhiều vai trò, đóng góp trên các lĩnh
vực, nhưng không có vai trò nào sau đây?
A. Góp phần thúc đẩy quá trình phi thực dân hoá ở nhiều nơi trên thế giới.
B. Ra các văn bản, xây dựng môi trường thuận lợi thúc đẩy hợp tác quốc tế.
C. Ngăn chặn được các cuộc đối đầu Đông – Tây và xung đột trên thế giới.
D. Làm trung gian hoà giải chấm dứt xung đột và chiến tranh ở các khu vực.
Câu 11. Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào sau
đây?
1
A. Hiến chương.
B. Hiến pháp.
C. Tuyên ngôn.
D. Hiệp định.
Câu 12. Cơ quan nào sau đây của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hoà bình và an ninh thế
giới?
A. Đại hội đồng.
B. Ban thư ký.
C. Hội đồng bảo an.
D. Tòa án quốc tế.
Câu 13. Nội dung mào sau đây là một trong những nội dung của mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu đến năm
2030 của Liên hợp quốc?
A. Chống nạn thất nghiệp.
B. Quyền tự do chính trị.
C. Chống bạo lực gia đình.
D. Chất lượng giáo dục.
Câu 14. Nội dung mào sau đây là nguyên nhân chủ yếu làm cho số lượng thành viên của Liên hợp quốc tăng nhanh
trong giai đoạn 1945 - 2000?
A. Gia nhập Liên hợp quốc để nhận được viện trợ kinh tế.
B. Tác động của trật tự thế giới 2 cực và Chiến tranh lạnh.
C. Giai đoạn này có nhiều quốc gia đã giành được độc lập.
D. Nhiều vấn đề quá sức giải quyết đơn độc của các nước.
Câu 15. Mục tiêu chung được các cường quốc thỏa thuận trong hội nghị I-an-ta (2/1945) là
A. chấm dứt tình trạng nội chiến ở Trung Quốc, Áo và Phần Lan.
B. thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
C. xây dựng nước Đức trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ.
D. tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
Câu 16. Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta chấm dứt?
A. Liên Xô chính thức tan rã (12/1991).
B. Chiến tranh lạnh kết thúc (1989).
C. Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989).
D. Khủng hoảng năng lượng (1973).
Câu 17. Nội dung tranh cãi gay gắt quyết liệt nhất trong hội nghị I-an-ta (2/1945) là
A. quốc gia nào sẽ tham chống Nhật ở châu Á.
B. phân chia phạm vi ảnh hưởng sau chiến tranh.
C. ranh giới phân chia để chiếm đóng Triều Tiên.
D. số phận của các nước phát xít sau chiến tranh.
Câu 18. Xu thế hoà hoãn Đông-Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến trật tự hai cực I-an-ta?
A. Đã xuất hiện xu thế đa cực.
B. Các mâu thuẫn càng sâu sắc.
C. Làm suy yếu trật tự hai cực.
D. Đã củng cố trật tự hai cực.
Câu 19. Một trong những mục đích của Mỹ khi triển khai thực hiện kế hoạch Mác-san (6/1947) đối với các nước
Tây Âu là
A. phát xít hóa cho nước Đức.
B. tiêu diệt Đảng Cộng sản Ý.
C. hỗ trợ khôi phục kinh tế.
D. chiếm thuộc địa của Tây Âu.
Câu 20. Một trong những mục đích của Mỹ khi thành lập khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) năm 1949
là
A. chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.
B. muốn bán vũ khí cho các nước đồng minh.
C. chuẩn bị phát động chiến tranh chống Đức.
D. tấn công tyêu diệt các nước tư bản chủ nghĩa.
Câu 21. Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới cục diện hai cực, hai phe sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A. Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Liên Xô và Mỹ.
B. Mâu thuẫn về vấn đề thị trường và thuộc địa của các nước tư bản chủ nghĩa.
C. Trật tự thế giới có quá nhiều mâu thuẫn của các nước bại trận và thắng trận.
D. Ý muốn tiêu diệt Liên Xô của giới tư bản ở Mỹ để độc chiếm nguồn dầu mỏ.
Câu 22. Nội dung nào sau đây là tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực 1-an-ta?
A. Một trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu thế đơn cực.
B. Mở ra chiều hướng và điều kiện thuận lợi để giải quyết hoà bình các cuộc tranh chấp, xung đột.
C. Sự phát triển vượt trội của các nước xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là về kinh tế, khoa học, quân sự.
D. Các vấn đề về dân tộc, bản sắc cộng đồng, tôn giáo trên thế giới đã được giải quyết một cách căn bản.
Câu 23. Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quan hệ Mỹ – Liên Xô chuyển dần sang hòa dịu, sau đó kết thúc
Chiến tranh lạnh (1989) là do
A. chịu nhiều tốn kém và bị suy giảm thế mạnh về nhiều mặt.
B. xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ.
C. quá trình mở rộng không ngừng của Liên minh châu Âu (EU).
D. trật tự nhất siêu, nhiều cường đang trong quá trình mở rộng.
2
Câu 24. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1991) đến
các quốc gia trên thế giới?
A. Mỹ vươn lên thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mỹ làm bá chủ.
B. Một số cường quốc có vị trí ngày càng cao trong quan hệ quốc tế.
C. Các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa xung đột gay gắt.
D. Các quốc gia chạy đua vũ trang để có vị trí trong trật tự thế giới mới.
Câu 25. Quyết định nào sau đây không phải là của Hội nghị I-an-ta (2/1945)?
A. Thành lập tổ chức quốc tế là Liên hợp quốc.
B. Thống nhất tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
C. Hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh.
D. Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, Mỹ.
Câu 26. Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là
A. Tây Âu.
B. Đông Âu.
C. Nhật Bản.
D. Triều Tiên.
Câu 27. Trật tự thế giới mới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
A. đơn cực.
B. I-an-ta.
C. Vec-xai.
D. đa cực.
Câu 28. Nội dung nào không phản ánh đúng bản chất của Chiến tranh lạnh?
A. Do Mỹ phát động nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
B. Đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
C. Là cuộc đối đầu trực tiếp trên lĩnh vực quân sự giữa hai nước Xô - Mỹ.
D. Thế giới đã bị chia thành hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
Câu 29. Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là
A. đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.
B. tôn trọng vai trò, nhiệm vụ của Liên hợp quốc.
C. hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẫn.
D. hòa bình, không xung đột, tiến hành hợp tác.
Câu 30: Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm
vì
A. hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.
B. kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
C. giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang.
D. sức mạnh quốc gia không dựa trên lực lượng quốc phòng.
Câu 31. Nội dung nào sau đây không phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
A. Một trật tự thế giới mới đang hình thành theo hướng đa cực.
B. Các nước điều chỉnh chiến lược tập trung phát triển kinh tế.
C. Các cuộc xung đột quân sự vẫn còn diễn ra ở một số khu vực.
D. Mỹ đang thực hiện âm mưu thiết lập lại trật tự thế giới đa cực.
Câu 32. Khái niệm "đa cực" được hiểu là
A. trạng thái địa - văn hoá toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.
B. một trật tự mới với vai trò vượt trội của Mỹ, chi phối các nước khác.
C. một trật tự thế giới mà các nước vừa và nhỏ có vai trò quyết định.
D. trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.
Câu 33. Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực?
A. Mỹ bị suy giảm sức mạnh tương đối trong tương quan so sánh với các cường quốc khác.
B. Cách mạng công nghiệp lần thứ ba ngày càng đạt được nhiều thành tựu, đặc biệt là về kinh tế.
C. Các trung tâm quyền lực ngày càng vươn lên, khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự, chính trị đối với thế
giới.
D. Vai trò của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ngày càng lớn.
Câu 34. Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?
A. Đa cực, nhiều trung tâm.
C. Thoả hiệp để ổn định toàn cầu.
B. Lấy chính trị làm nền tảng.
D. Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân.
Câu 35. Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định để các cường quốc tham gia xác lập trật tự thế giới mới sau
Chiến tranh lạnh?
A. Sức mạnh tổng hợp của quốc gia, trong đó kinh tế vẫn là trụ cột.
B. Là 1 trong 5 cường quốc của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
C. Sự ra đời và ngày càng mở rộng của các tổ chức liên kết khu vực.
3
D. Sức mạnh quân sự của quốc gia với lực lượng quân sự hùng hậu.
Câu 36. Nội dung nào sau đây là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh được nhân dân các nước hi
vọng, mong muốn trở thành hiện thực?
A. Đa cực, đa phe trong đối ngoại quốc tế.
C. Hoà bình, ổn định để cùng phát triển.
B. Liên kết và hội nhập giữa các nước lớn.
D. Phát triển kinh tế, quân sự là trung tâm.
Câu 37. Từ sau Chiến tranh lạnh, các nước trên thế giới có sự điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa
hiệp và tránh xung đột trực tiếp, chủ yếu vì lí do nào sau đây?
A. Hợp tác địa – chính trị trở thành nội dung căn bản giữa các nước.
B. Từng bước giảm bớt số lượng vũ khí hạt nhân của các cường quốc.
C. Muốn có môi trường thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.
D. Cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa khủng bố.
Câu 38. Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên
khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?
A. Nhật Bản và Nam Phi.
B. Trung Quốc và Ấn Độ.
C. Mỹ, Anh và Tây Ban Nha.
D. Liên bang Nga và Mông Cổ.
Câu 39. Nội dung nào sau đây là nhân tố chủ yếu để tạo nên sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia hiện nay?
A. Đa dân tộc, ngôn ngữ.
B. Dân số trẻ và đông đảo.
C. Nền tài chính vững chắc
D. Nền văn hóa truyền thống.
Câu 40. Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, thời cơ Việt Nam có thể tận dụng để xây dựng và phát
triển đất nước là gì?
A. Không bị áp dụng luật chống bán phá giá.
B. Sự ổn định tình hình chính trị trong nước.
C. Mua được các bằng phát minh với giá rẻ.
D. Thu hút vốn, tiếp thu thành tựu khoa học.
Câu 41. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây?
A. Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.
B. Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.
C. Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải.
D. Xu thế hòa hoãn Đông - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.
Câu 42. Một trong những mục tiêu của tổ chức ASEAN khi thành lập là
A. phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung.
B. tăng cường quan hệ hợp tác mọi mặt nhằm phát triển kinh tế - xã hội.
C. để củng cố quan hệ chính trị, giúp đỡ Đông Dương giành lại độc lập.
D. để giải quyết vấn đề xung đột Cam-pu-chia và tranh chấp ở Biển Đông.
Câu 43. Trong quá trình phát triển của ASEAN, giai đoạn từ 1967 - 1976 có đặc điểm là gì?
A. Phát triển rất thần kỳ.
B. Xây dựng nền móng.
C. Tránh đối đầu quân sự.
D. Nền kinh tế xuất khẩu.
Câu 44. Sự kiện nào sau đây đã đưa ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện, vị thế được nâng cao trên thế
giới?
A. Hiệp ước Ba-li được ký kết.
B. Thông qua tuyên bố ASEAN.
C. Thông cáo Thượng Hải.
D. Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Câu 45. Tổ chức hợp tác nào mang tính khu vực trên thế giới đã cổ vũ các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết lại
với nhau ?
A. Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu.
B. Diễn đàn kinh tế Thái Bình Dương.
C. Cộng đồng các quốc gia độc lập.
D. Cộng đồng kinh tế Châu Âu.
Câu 46. Một trong những nội dung hợp tác chủ yếu của các nước ASEAN là
A. quân sự.
B. đối ngoại.
C. kinh tế.
D. thể thao.
Câu 4 7. Nội dung nào sau đây là khó khăn trong quá trình mở rộng thành viên của ASEAN từ sau khi Chiến
tranh lạnh kết thúc (1989)?
A. Sự khác biệt về thể chế chính trị.
B. Tác động từ các nước châu Âu.
C. Mâu thuẫn gay gắt về tôn giáo.
D. Tác động từ chủ nghĩa khủng bố.
Câu 48. Đâu là nguyên nhân đã thúc đẩy Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?
A. Quan hệ ASEAN và Việt Nam chuyển sang đối thoại, hợp tác.
B. Đây nội dung trong chính sách đối ngoại được Liên Xô đồng ý.
4
C. Tất cả các nước Đông Nam Á đã gia nhập vào tổ chức ASEAN.
D. Tổ chức ASEAN phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam.
Câu 49. Một trong những xu thế xuất hiện từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
A. Chống khủng bố.
B. Liên kết khu vực.
C. Thực dân hóa.
D. Toàn cầu hóa.
Câu 50. Trong giai đoạn 1999-2015, ASEAN đạt được thành tựu quan trọng nào sau đây?
A. Giải quyết xong mọi tranh chấp, xung đột trong khu vực.
B. Phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước.
C. Ra Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập.
D. Hiến chương ASEAN được thông qua
Câu 51. ASEAN được thành lập phản ánh xu thế nào sau đây?
A. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
C. Toàn cầu hoá, quốc tế hoá.
B. Liên minh hợp tác khu vực.
D. Trật tự đa cực nhiều trung tâm.
Câu 52. Ngay sau khi thành lập, trong giai đoạn 1967 – 1976 ASEAN đã
A. bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
B. quyết định thành lập Cộng đồng ASEAN.
C. phát triển mạnh về số thành viên, từ 5 nước lên 10 nước.
D. tham gia giải quyết việc lập lại hoà bình ở Cam-pu-chia.
Câu 53. Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN) trong giai đoạn 1967 – 1976?
A. Phản đối Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, ủng hộ xu thế đa cực.
B. Tập trung vào hợp tác trên lĩnh vực chính trị — an ninh.
C. Tích cực ủng hộ việc đấu tranh chống Mỹ xâm lược Việt Nam.
D. Tham gia vào giải quyết căng thẳng trên bán đảo Triều Tiên.
Câu 54. Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN) trong giai đoạn 1976 – 1999?
A. Phát triển số lượng thành viên, từ 5 nước lên 10 nước.
B. Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.
C. Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
D. Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị — an ninh.
Câu 55. Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu về chính trị – an ninh của Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976 – 1999?
A. Tham gia vào giải quyết việc lập lại hoà bình ở Cam-pu-chia.
B. Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
C. Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị — an ninh.
D. Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.
Câu 56. Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN) trong giai đoạn 1999 – 2015?
A. Họp bàn và đã thông qua bản Hiến chương ASEAN.
B. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động.
C. Tham gia giải quyết vấn đề hoà bình ở In-đô-nê-xi-a.
D. Hoàn thành việc kết nạp Đông Ti-mo vào ASEAN.
Câu 57. Trong giai đoạn 1967 – 1976, ASEAN coi trọng vấn đề chính trị – an ninh vì một trong những lí do nào
sau đây?
A. Mỹ bắt đầu có những hành động can thiệp, dính líu vào Đông Dương.
B. Cuộc Chiến tranh lạnh đã và đang tác động sâu sắc đến nhiều nước.
C. Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện và có những bước phát triển mạnh mẽ.
D. Việc lập lại hoà bình ở Cam-pu-chia trở thành tâm điểm của khu vực.
Câu 58. Sự kiện đánh dấu bước ngoặt của ASEAN) trong giai đoạn 1967 – 1976 là
A. Hiến chương ASEAN được thông qua.
C. Hiệp ước Ba-li được kí kết.
B. Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.
D. Thành lập Cộng đồng ASEAN.
Câu 59. Trong giai đoạn 2009 – 2015, nhiều biện pháp tích cực đã được triển khai nhằm
A. chuẩn bị cho việc tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN.
5
B. chuẩn bị cho việc kí kết Hiến chương ASEAN.
C. chuẩn bị cho sự thành lập của Cộng đồng ASEAN.
D. chuẩn bị cho Cộng đồng ASEAN chính thức hoạt động.
Câu 60. Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh thành lập ASEAN?
A. Các nước trong khu vực có chung tôn giáo và tín ngưỡng cộng đồng.
B. Cuộc Chiến tranh lạnh đã tác động sâu sắc đến nhiều nước trong khu vực.
C. Các nước đã có độc lập dân tộc, đặt ra yêu cầu hợp tác để cùng phát triển.
D. Các nước lớn đang tìm cách biến Đông Nam Á thành khu vực ảnh hưởng.
II. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc gồm 15 nước thành viên, trong đó có 5 nước Ủy viên thường trực,
thường được gọi là Nhóm P5, gồm: Mỹ, Anh, Pháp, Liên bang Nga và Trung Quốc, - có quyền quyết định
các vấn đề trọng đại của thế giới. 10 nước thành viên không thường trực (gọi tắt là Nhóm E10) do Đại hội
đồng Liên hợp quốc bầu ra với nhiệm kỳ hai năm. Việt Nam đã được bầu làm Ủy viên không thường trực
Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc ở nhiệm kỳ 2008 - 2009 và nhiệm kỳ 2020 - 2021.”
a) 5 Ủy viên thường trực đầu tiên của LHQ là Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc. (Đ)
b) Hội đồng Bảo an có quyền quyết định mọi vấn đề của Liên hợp quốc và thế giới. (S)
c) Nguyên tắc hoạt động của thành viên Hội đồng bảo an là nhất trí cao giữa 15 nước. (S)
d) Việt Nam đã 2 lần được bầu là ủy viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc. (S)
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Việc phát triển và hợp tác kinh tế, thương mại quốc tế là mục tiêu quan trọng được Liên hợp quốc
chú trọng và xem đó là công cụ chủ yếu để phát triển kinh tế của các nước thành viên. Thông qua các tổ
chức chuyên môn và các quỹ trực thuộc, Liên hợp quốc đã thực hiện nhiều dự án, đóng vai trò quan trọng
trong việc cải thiện, nâng cao đời sống cho người dân và hỗ trợ công tác xóa đói, giảm nghèo, đặc biệt ở
các nước đang phát triển.
Liên hợp quốc cũng góp phần vào các hoạt động chống biến đổi khí hậu, dịch bệnh... ở nhiều khu vực
trên thế giới”.
a) Hợp tác quốc tế về kinh tế, thương mại là mục tiêu quan trọng nhất của Liên hợp quốc. (S)
b) Tất cả cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc đều nhằm hợp tác kinh tế, thương mại. (S)
c) “Nghị định thư Kyoto” là một hoạt động của Liên hợp quốc về chống biến đổi khí hậu. (Đ)
d) WHO là tổ chức chuyên môn của Liên hợp quốc có vai trò quan trọng chống dịch bệnh. (Đ)
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Hội nghị đưa ra những quyết định về việc kết thúc chiến tranh, tiêu diệt tận gốc phát xít Đức, quân
phiệt Nhật Bản và thoả thuận về việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á sau
chiến tranh. Ở châu Âu, quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Đông nước Đức, Đông Béc-lin và các nước
Đông Âu; quân đội Mỹ, Anh và Pháp chiếm đóng miền Tây nước Đức, Tây Béc-lin và các nước Tây Âu.
Vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô; vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ...
Ở châu Á, hội nghị chấp nhận những điều kiện để Liên Xô tham chiến tiêu diệt quân phiệt Nhật Bản... Các
vùng còn lại ở châu Á (Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á) vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương
Tây.”
a) Những quyết định đề cập ở đoạn tư liệu trên là của hội nghị Véc xai - Oa sing tơn. (S)
b) Những quyết định ở hội nghị trên góp phần tạo khuôn khổ cho trật tự thế giới mới. (Đ)
c) Ở nước Đức, thỏa thuận đóng quân đã gây ra tình trạng chia cắt hai miền kéo dài. (Đ)
d) Ở châu Á, Liên Xô và Mỹ không có vùng ảnh hưởng, khu vực này của phương Tây. (S)
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Trật tự thế giới hai cực I-an-ta tồn tại từ năm 1945 đến năm 1991, trải qua hai giai đoạn: Giai đoạn
từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, giai đoạn xác lập và phát triển của Trật tự thế giới hai
cực I-an-ta với sự đối đầu giữa một bên là Mỹ đứng đầu hệ thống tư bản chủ nghĩa và một bên là Liên Xô,
đứng đầu hệ thống xã hội chủ nghĩa.
6
Trong giai đoạn này, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được định hình với sự thiết lập các khối quân sự
đối đầu nhau, tiêu biểu là: Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mỹ và các nước phương
Tây thành lập năm 1949, Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va do Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập năm
1955. Hai cực chi phối hầu hết các lĩnh vực phát triển của thế giới”.
a) Trật tự I-an-ta được xác lập hoàn toàn với sự ra đời của các khối quân sự đối lập. (Đ)
b) Trật tự I-an-ta hình thành và tồn tại với sự xuất hiện của hai hệ thống xã hội đối lập. (Đ)
c) Trật tự hai cực chỉ có ảnh hưởng đến các nước xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa. (S)
d) Năm 1991, trật tự I-an-ta sụp đổ với sự tan rã của hai phe tư bản và xã hội chủ nghĩa. (S)
Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Từ nửa sau những năm 80 của thế kỷ XX, Liên Xô và Mỹ đẩy mạnh đối thoại, hợp tác với các cuộc
gặp gỡ cấp cao. Hai nước ký kết các văn kiện hợp tác về kinh tế, thương mại, khoa học
- kỹ thuật, đặc biệt là thoả thuận về việc thủ tiêu các tên lửa tầm trung ở châu Âu (1987), hạn chế cuộc
chạy đua vũ trang. Năm 1989, Liên Xô và Mỹ cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. Sự sụp đổ của
chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu (vào cuối những năm 80 của thế kỷ XX), sự tan rã của Liên Xô (12 - 1991)
đã chấm dứt sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.”
a) Xu thế hòa hoãn đông - tây xuất hiện từ nửa sau những năm 80 của thế kỷ XX. (S)
b) Liên Xô và Mỹ đã thủ tiêu hết tên lửa tầm trung và chấm dứt chạy đua vũ trang. (S)
c) Chiến tranh lạnh hoàn toàn chấm dứt khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991. (Đ)
d) Hiện nay, Liên Xô và Mỹ đang đẩy mạnh hợp tác kinh tế, thương mại, khoa học. (S)
Câu 6. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Mặc dù sau Chiến tranh lạnh, hoà bình trên thế giới được củng cố, nguy cơ chiến tranh thế giới bị
đẩy lùi nhưng xung đột, tranh chấp và nội chiến vẫn diễn ra ở nhiều khu vực như bán đảo Ban-căng, châu
Phi, Trung Á,... Cuộc tấn công khủng bố vào nước Mỹ ngày 11- 9 - 2001 đã dẫn đến những biến động to
lớn trong quan hệ quốc tế kéo dài hơn hai thập kỷ qua. Các quốc gia trên thế giới đều chịu tác động của
những vấn đề toàn cầu và an ninh phi truyền thống, buộc phải đứng trước xu thế hợp tác quốc tế, nhằm
giữ vững an ninh quốc gia và đảm bảo an ninh con người.”
a) Sau Chiến tranh lạnh, xu thế chủ đạo của thế giới là hòa bình, ổn định, hợp tác. (Đ)
b) Chủ nghĩa khủng bố đã gây ra những biến động to lớn trong quan hệ quốc tế. (Đ)
c) Để đảm bảo an ninh quốc gia, các nước cần tham gia cuộc chiến chống khủng bố. (S)
d) Hợp tác quốc tế ngày nay có mục tiêu lớn nhất là chống lại chủ nghĩa khủng bố. (S)
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Đa cực là một thuật ngữ trong quan hệ quốc tế dùng để chỉ một trật tự thế giới có sự tham gia của
các quốc gia, các trung tâm khác nhau, trong đó không một quốc gia nào có quyền lực áp đảo đối với các
quốc gia khác, cũng như chi phối sự phát triển của thế giới.
Sự hình thành của trật tự thế giới đa cực là một tiến trình lịch sử khách quan với sự nổi lên của các
cường quốc, sự gia tăng vai trò của các trung tâm, các tổ chức quốc tế, phản ánh tương quan so sánh lực
lượng mới trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh”.
a) Đa cực là trật tự quốc tế được hình thành ở giai đoạn sau Chiến tranh lạnh. (Đ)
b) Trong trật tự đa cực, các cường quốc giữ vai trò chi phối sự phát triển thế giới. (S)
c) Các tổ chức quốc tế và khu vực ngày càng có vai trò quan trọng trong xu thế này. (Đ)
d) Trật tự đa cực hình thành là do ý muốn chủ quan của các cường quốc như Mỹ. (S)
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Tuyên bố ASEAN nêu rõ mục đích thành lập của ASEAN:
1. Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua các
nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng các quốc gia
Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng.
2. Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong
quan hệ giữa các quốc gia trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc.
3. Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm trong các lĩnh
7
vực kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học - kỹ thuật và hành chính,...”
a) ASEAN thành lập nhằm mục đích phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội ở Đông Nam Á. (Đ)
b) Tổ chức ASEAN ra đời trên cơ sở Hiến chương Liên hợp quốc và luật pháp quốc tế. (S)
c) ASEAN hiện nay đã phát triển trở thành tổ chức hợp tác khu vực lớn nhất hành tinh. (S)
d) Quan hệ giữa các quốc gia thành viên trong ASEAN là bình đẳng và hợp tác tích cực. (Đ)
Câu 9. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào năm 1967 với 5 quốc gia thành
viên. Đến năm 2015, ASEAN đã phát triển, trở thành một cộng đồng với sự gắn kết của 10 quốc gia.
ASEAN không chỉ tạo nên những nền tảng quan trọng cho sự phát triển của các quốc gia thành viên, mà
còn đóng vai trò quan trọng trong các cơ chế hợp tác và cấu trúc khu vực Đông Nam Á, châu Á - Thái
Bình Dương. ASEAN có quan hệ hợp tác đa phương với nhiều tổ chức, diễn đàn khu vực và quốc tế vì
hòa bình, ổn định và phát triển thịnh vượng.”
a) ASEAN ra đời năm 1967 với số thành viên ban đầu là năm nước. (Đ)
b) ASEAN là một cộng đồng bao gồm tất cả quốc gia ở Đông Nam Á. (S)
c) Khi mới ra đời, ASEAN có vai trò quan trọng ở khu vực và châu Á. (S)
d) Mục tiêu của tổ chức ASEAN là hòa bình, ổn định và thịnh vượng. (S)
Câu 10. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Trong quá trình hình thành và phát triển, ASEAN có những đóng góp quan trọng trong việc tạo
dựng một môi trường hòa bình, an ninh và ổn định ở khu vực Đông Nam Á và trong quan hệ giữa các
nước thành viên với nhau. ASEAN được đánh giá là tổ chức khu vực thành công thứ hai trên thế giới chỉ
sau EU. Đến năm 2022, đã có hơn 90 quốc gia ngoài ASEAN đã bổ nhiệm Đại sứ bên cạnh Ban Thư ký
ASEAN; 54 Ủy ban ASEAN tại các nước và các tổ chức quốc tế được thành lập. Năm 2022, ASEAN có
quan hệ với 11 đối tác đối thoại.”
a) ASEAN đã góp phần tạo ra môi trường hòa bình, an ninh và ổn định ở Đông Nam Á. (Đ)
b) Đến năm 2022, có hơn 90 quốc gia được kết nạp là thành viên của tổ chức ASEAN. (S)
c) ASEAN là tổ chức khu vực thành công, có vai trò quan trọng ở khu vực và thế giới. (Đ)
d) Sự phát triển của ASEAN gắn liền với quá trình mở rộng quan hệ và hợp tác quốc tế. (Đ)
8