(
Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tới
Ngày gửi: 14h:05' 22-11-2024
Dung lượng: 33.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT
NGUYỄN THỊ MINH KHAI
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024-2025
Môn: Lịch sử - Lớp 10
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề gồm 04 trang)
Họ và tên: ...........................................................SBD:..................................Lớp:.................... Mã đề: 003
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (6,0 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến 24. Mỗi câu hỏi,
học sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mối liên hệ giữa kiến thức lịch sử với cuộc sống hiện tại?
A. Kiến thức lịch sử là yếu tố quyết định thành công của con người trong công việc.
B. Kiến thức lịch sử giúp con người thay đổi được quá khứ để hướng tới tương lai.
C. Lịch sử là nhân tố quyết định sự phát triển khoa học kĩ thuật của một quốc gia.
D. Lịch sử giúp con người hiểu rõ hơn những vấn đề thời sự trong nước và quốc tế.
Câu 2: Phát huy giá trị di sản là
A. giữ gìn sự tồn tại của di sản theo dạng thức vốn có.
B. giữ nguyên dạng giá trị của di sản như ban đầu.
C. khắc phục tác động xấu từ bên ngoài lên di sản.
D. sử dụng hiệu quả giá trị của di sản trong đời sống.
Câu 3: Một trong những chức năng cơ bản của Sử học là
A. khôi phục hiện thực lịch sử một cách khách quan.
B. cung cấp tri thức cho các lĩnh vực khoa học tự nhiên.
C. tái tạo lại các biến cố lịch sử thông qua thí nghiệm.
D. khôi phục hiện thực lịch sử thông qua tưởng tượng.
Câu 4: Các di tích lịch sử - văn hóa của Việt Nam là một thế mạnh để phát triển
A. du lịch.
B. lâm nghiệp.
C. nông nghiệp bền vững.
D. chế biến nông sản.
Câu 5: Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc
lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Sự kiện này là kết quả của Cách mạng tháng Tám năm
1945, cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình.
Đoạn tư liệu phản ảnh nội dung nào sau đây của khái niệm lịch sử?
A. Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức.
B. Tất cả những tri thức về lịch sử đã được nhận thức lại.
C. Tư liệu gốc phục vụ việc nghiên cứu và học tập lịch sử.
D. Tất cả những trí thức về quy luật lịch sử được đúc kết lại.
Câu 6: Yếu tố nào sau đây tạo động lực cho các nhà sử học nghiên cứu, khám phá và tìm kiếm những mảnh
ghép còn thiếu trong bức tranh lịch sử của nhân loại?
A. Xu thế hội nhập và không ngừng phát triển của thế giới.
B. Những khoảng trống, những bí ẩn trong nghiên cứu lịch sử.
C. Xu thế toàn cầu hóa và giao lưu văn hóa giữa các quốc gia dân tộc.
D. Sự phát triển của khoa học-công nghệ hiện đại.
Câu 7: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn
hoá?
A. Là cách duy nhất để quảng bá lịch sử, văn hóa của đất nước ra bên ngoài.
B. Góp phần khắc phục những tác động tiêu cực của tự nhiên đối với di sản.
Trang 1 / 4
C. Giáo dục con người nhớ về cội nguồn và trách nhiệm với tổ tiên, cộng đồng.
D. Góp phần gìn giữ và lưu truyền di sản văn hoá phi vật thể cho thế hệ sau.
Câu 8: Ngày 24/11/2005, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam ra Quyết định số 36/2005/QĐ-TTg, lấy ngày 23/11
hàng năm là “Ngày Di sản Văn hóa Việt Nam” nhằm giáo dục và phát huy truyền thống
A. yêu nước, tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ di sản văn hóa.
B. phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc trong công tác tôn tạo di sản văn hóa.
C. trung thực, tự tôn dân tộc và ý thức trách nhiệm của công dân toàn cầu.
D. đoàn kết quyết tâm phấn đấu giữ vững những công trình văn hóa hiện đại.
Câu 9: Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện về mối quan hệ giữa Sử học với di sản văn hóa, di sản
thiên nhiên?
A. Di sản là nguồn sử liệu cho nghiên cứu lịch sử.
B. Sử học góp phần xác định đúng các giá trị của mỗi di sản.
C. Sử học quyết định sự tồn tại của tất cả các di sản.
D. Sử học góp phần quảng bá hình ảnh di sản tới cộng đồng.
Câu 10: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng lý do cần thiết phải học tập, khám phá lịch sử suốt đời?
A. Nhiều sự kiện lịch sử trong quá khứ chưa được làm sáng tỏ.
B. Nhu cầu đúc rút kinh nghiệm quá khứ cho cuộc sống hiện tại.
C. Học tập lịch sử là cách duy nhất để hội nhập quốc tế thành công.
D. Tri thức lịch sử có sự biến đổi và phát triển không ngừng.
Câu 11: “Giúp con người hiểu được các quy luật phát triển của xã hội, rút ra những bài học kinh nghiệm cho
cuộc sống hiện tại” là chức năng nào sau đây của Sử học?
A. Khoa học.
B. Xã hội.
C. Giáo dục.
D. Dự báo.
Câu 12: Toàn bộ những tri thức, hiểu biết, suy nghĩ của con người về quá khứ được gọi là
A. hiện thực khách quan lịch sử.
B. lịch sử được con người nhận thức.
C. phương pháp nghiên cứu lịch sử.
D. cách thức sưu tầm lịch sử.
Câu 13: Những bài học kinh nghiệm trong lịch sử có giá trị
A. giúp con người tránh lặp lại sai lầm trong quá khứ.
B. giúp con người kế thừa mọi yếu tố trong quá khứ.
C. giúp con người làm chủ hoàn toàn cuộc sống tương lai.
D. quyết định đến tương lai của con người.
Câu 14: Nội dung nào sau đây không phải là đối tượng nghiên cứu của Sử học?
A. Hoạt động ngoại giao của một quốc gia trong quá khứ.
B. Quá trình hình thành, phát triển, suy vong của một dân tộc.
C. Quá trình hoạt động, đóng góp của một cá nhân trong quá khứ.
D. Những hiện tượng tự nhiên xảy ra trong quá khứ.
Câu 15: Thành ngữ “ôn cố tri tân” có nghĩa là
A. học mới biết cũ.
B. ôn mới biết cũ.
C. học mới ôn cũ.
D. ôn cũ biết mới.
Câu 16: Hiện thực lịch sử có điểm khác biệt so với nhận thức lịch sử là
A. biến đổi không ngừng theo thời gian.
B. luôn tồn tại một cách khách quan.
C. phản ánh nhận thức của con người.
D. phụ thuộc vào ý muốn của con người.
Câu 17: Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản văn hóa là phải đảm bảo tính
Trang 2 / 4
A. tái tạo.
B. nguyên trạng.
C. phát huy.
D. kế thừa.
Câu 18: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của tri thức lịch sử?
A. Giúp con người nhận thức sâu về nguồn cội.
B. Giúp con người có thể thay đổi được quá khứ.
C. Giúp con người rút ra kinh nghiệm từ quá khứ.
D. Giúp con người có thể dự báo được tương lai.
Câu 19: Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu lịch sử, việc xác minh - đánh giá nguồn sử liệu là một khâu
quan trọng nhằm mục đích
A. ghi chép thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
B. xác định danh sách các nguồn sử liệu cần thu thập.
C. chọn lọc và phân loại các nguồn sử liệu phù hợp.
D. xác định độ tin cậy và giá trị của các nguồn sử liệu.
Câu 20: Hiện nay, giải pháp cấp bách hàng đầu trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa là
A. tăng cường đầu tư cơ sở vật chất hiện đại.
B. tăng cường các biện pháp bảo vệ di sản.
C. xử lý nghiêm về vi phạm các giá trị di sản.
D. tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo tồn di sản.
Câu 21: Công tác bảo tồn các di sản văn hóa phi vật thể giúp
A. góp phần ngăn chặn tình trạng xuống cấp, biến dạng và hư hỏng của di sản.
B. tạo nhân tố quyết định cho sự phát triển của kinh tế, xã hội của địa phương.
C. góp phần khắc phục những tác động tiêu cực của tự nhiên đối với di sản.
D. giữ gìn và lưu truyền giá trị của di sản từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Câu 22: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của lịch sử - văn hóa đối với du lịch?
A. Là yếu tố quyết định duy nhất sự phát triển du lịch.
B. Giúp con người hưởng thụ giá trị của di sản văn hóa.
C. Là di sản, tài nguyên quý giá để phát triển du lịch.
D. Tạo sức hấp dẫn to lớn để thu hút khách du lịch.
Câu 23: Di sản văn hóa là một bộ phận quan trọng của
A. kĩ thuật.
B. lịch sử .
C. nhân loại.
D. thế giới.
Câu 24: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“ Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm cảnh quan thiên nhiên, các yếu tố địa chất, khí hậu, thủy văn, hệ sinh
thái ….”(Luật Du lịch Việt Nam, 2010)
Theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2010, địa danh nào sau đây ở không thuộc tài nguyên du lịch tự nhiên?
A. Thành nhà Hồ.
B. Động Phong Nha.
C. Vịnh Hạ Long.
D. Đỉnh Phan-xi-păng.
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai. (4,0 điểm) Học sinh trả lời từ câu 25 đến 28. Trong mỗi ý a,b,c,d ở mỗi
câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 25: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Dân ta phải biết sử ta
Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam”
Dân ta phải biết sử ta. Sử ta dạy cho ta những chuyện vẻ vang của tổ tiên ta. Dân ta là con Rồng, cháu Tiên,
có nhiều người tài giỏi đánh bức dẹp nam, yêu dân trị nước tiếng để muôn đời.
(Nên học sử ta. Tập 3, Tr.216-217)
Trang 3 / 4
a) Tư liệu trên nói về mục đích của việc học tập và nghiên cứu lịch sử.
b) Đoạn trích trên nói về chức năng giáo dục của lịch sử.
c) Khái niệm lịch sử được đề cập trong tư liệu trên.
d) Đoạn trích trên nói về phương pháp nghiên cứu lịch sử.
Câu 26: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Đại cáo bình Ngô là bài cáo được viết bằng chữ Hán, do Nguyễn Trãi soạn thảo năm 1428, thay lời Lê Lợi để
tuyên cáo về việc đã giành thắng lợi trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, khẳng định nền độc lập của quốc gia
Đại Việt. Văn bản này vừa có giá trị đặc biệt đối với Văn học, vừa giúp các nhà sử học tìm hiểu và trình bày
lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn một cách sống động, chi tiết về thời gian, không gian, nhân vật và sự
kiện.
a) Đại cáo bình Ngô là bài cáo được viết bằng chữ Hán vào thế kỉ XVI.
b) Đại cáo bình Ngô là tài liệu có giá trị lớn về lịch sử.
c) Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chỉ có thể được khôi phục qua Đại cáo bình Ngô.
d) Đại cáo bình Ngô là đối tượng nghiên cứu của một số ngành khoa học.
Câu 27: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Khu Di tích lịch sử Đền Hùng thuộc thôn Cổ Tích, xã Hy Cương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ; là nơi thờ
các vua Hùng có công dựng nước, Tổ Tiên của dân tộc Việt Nam. Ngày xa xưa vùng đất này là khu vực trung
tâm của nước Văn Lang, nằm giữa hai dòng sông giống như hai dãy hào thiên nhiên khổng lồ bao bọc lấy cố
đô xưa của các vua Hùng. Phía đông với các dãy núi non trung điệp. Lễ giỗ tổ được tổ chức vào mùng 10
tháng 3 âm lịch hàng năm và đi vào tiềm thức mỗi người Việt Nam với câu ca dao “Dù ai đi ngược về xuôi –
Nhớ ngày Giỗ Tổ mồng mười tháng ba”.
a) Đền Hùng và lễ Giỗ tổ Hùng Vương là biểu tượng của truyền thống yêu nước và đoàn kết, hướng về cội
nguồn.
b) Đền Hùng và lễ Giỗ tổ Hùng Vương là biểu tượng của truyền thống kiên cường đấu tranh chống ngoại
xâm.
c) Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương là tri thức lịch sử, được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật
thể, đại diện của nhân loại (năm 2012).
d) Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương là “cơ hội” để người Việt giới thiệu văn hóa truyền thống tốt đẹp đến
bạn bè thế giới, thu hút khách du lịch đến tham quan.
Câu 28: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Được UNESCO ghi danh là Di sản văn hoá thế giới từ năm 1993 nhưng quần thể di tích Cố đô Huế thường
xuyên phải đối mặt với nạn xâm hại. Ngày 21/11/2017, lăng mộ của bà Trần Thị Nga - mẹ vua Dục Đức bị kẻ
gian đập phá, đào bới. Đáng buồn hơn, trước đó đã có nhiều di tích, hiện vật khác như lăng Khải Định,
Trường Quốc Tử Giám, Chùa Thiên Mụ,... cũng bị tàn phá nghiêm trọng. Theo thông tin từ Trung tâm Bảo
tồn Di tích Cố đô Huế, tổng mức đầu tư dự kiến cho dự án bảo tồn, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích
Cố đô Huế trong giai đoạn 2016-2020 lên đến 1274 tỉ đồng. (Nguồn:https://nhandan.vn/binh-luan-phephan/nguy-co-bien-mat-nhieu-di-tich-lich-su-311448)
a) Với giá trị lịch sử văn hóa lâu đời, cố đô Huế là quần thể di tích duy nhất của nước ta đã được UNESCO
ghi danh.
b) Đoạn tư liệu đưa ra những cảnh báo về nguy cơ Cố đô Huế có thể bị xâm hại ở nhiều di tích, hiện vật.
c) “1274 tỉ đồng” được nhắc đến trong đoạn tư liệu chính là số tiền thu được thông qua hoạt động du lịch tại
Cố đô Huế và được sử dụng một phần để tu bổ, phục hồi lại di tích.
d) Một trong những thách thức lớn đặt ra cho công tác bảo tồn và phát huy giá trị của di sản hiện nay là ý thức
trách nhiệm kém của người dân và khách tham quan.
..............HẾT............
Trang 4 / 4