(
Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Nhật Trung
Ngày gửi: 09h:19' 16-09-2024
Dung lượng: 13.3 MB
Số lượt tải: 188
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2
NỘI NĂNG
ĐỊNH LUẬT 1
NHIỆT ĐỘNG LỰC
HỌC
BẮT
ĐẦU
0
1
NỘI DUNG
CHÍNH
LUYỆN TẬP
KHÁI NIỆM NỘI NĂNG
0
3
0 ĐỊNH LUẬT I NHIỆT
2 ĐỘNG LỰC HỌC
HOẠT ĐỘNG NHÓM
00:00
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
00:11
00:12
00:13
00:14
00:15
00:16
00:17
00:18
00:19
00:20
00:21
00:22
00:23
00:24
00:25
00:26
00:27
00:28
00:29
00:30
00:31
00:32
00:33
00:34
00:35
00:36
00:37
00:38
00:39
00:40
00:41
00:42
00:43
00:44
00:45
00:46
00:47
00:48
00:49
00:50
00:51
00:52
00:53
00:54
00:55
00:56
00:57
00:58
00:59
01:00
01:01
01:02
01:03
01:04
01:05
01:06
01:07
01:08
01:09
01:10
01:11
01:12
01:13
01:14
01:15
01:16
01:17
01:18
01:19
01:20
01:21
01:22
01:23
01:24
01:25
01:26
01:27
01:28
01:29
01:30
01:31
01:32
01:33
01:34
01:35
01:36
01:37
01:38
01:39
01:40
01:41
01:42
01:43
01:44
01:45
01:46
01:47
01:48
01:49
01:50
01:51
01:52
01:53
01:54
01:55
01:56
01:57
01:58
01:59
02:00
02:01
02:02
02:03
02:04
02:05
02:06
02:07
02:08
02:09
02:10
02:11
02:12
02:13
02:14
02:15
02:16
02:17
02:18
02:19
02:20
02:21
02:22
02:23
02:24
02:25
02:26
02:27
02:28
02:29
02:30
02:31
02:32
02:33
02:34
02:35
02:36
02:37
02:38
02:39
02:40
02:41
02:42
02:43
02:44
02:45
02:46
02:47
02:48
02:49
02:50
02:51
02:52
02:53
02:54
02:55
02:56
02:57
02:58
02:59
03:00
03:01
03:02
03:03
03:04
03:05
03:06
03:07
03:08
03:09
03:10
03:11
03:12
03:13
03:14
03:15
03:16
03:17
03:18
03:19
03:20
03:21
03:22
03:23
03:24
03:25
03:26
03:27
03:28
03:29
03:30
03:31
03:32
03:33
03:34
03:35
03:36
03:37
03:38
03:39
03:40
03:41
03:42
03:43
03:44
03:45
03:46
03:47
03:48
03:49
03:50
03:51
03:52
03:53
03:54
03:55
03:56
03:57
03:58
03:59
04:00
04:01
04:02
04:03
04:04
04:05
04:06
04:07
04:08
04:09
04:10
04:11
04:12
04:13
04:14
04:15
04:16
04:17
04:18
04:19
04:20
04:21
04:22
04:23
04:24
04:25
04:26
04:27
04:28
04:29
04:30
04:31
04:32
04:33
04:34
04:35
04:36
04:37
04:38
04:39
04:40
04:41
04:42
04:43
04:44
04:45
04:46
04:47
04:48
04:49
04:50
04:51
04:52
04:53
04:54
04:55
04:56
04:57
04:58
04:59
05:00
Bắt
đầu
NHIỆM VỤ
Giáo viên phân lớp thành 4 nhóm
Lần lượt hoàn thành phiếu học tập số
2, 3, 4, 5.
Thời gian mỗi phiếu học tập: 5 phút
PHIẾU HỌC TẬP
2
Câu 1: Thế nào là nội năng của vật? Đơn vị,
kí hiệu?
Câu 2: Tại sao nội năng của vật lại phụ thuộc
vào nhiệt độ và thể tích của vật?
PHIẾU HỌC TẬP 2
Câu 1: Thế nào là nội
năng của vật? Đơn vị, kí
hiệu?
Hướng dẫn giải:
Câu 1: Tổng động năng và thế năng
của các phân tử cấu tạo nên vật được
gọi là nội năng của vật.
Nội năng được kí hiệu bằng chữ
U và Đơn vị là jun (J).
PHIẾU HỌC TẬP 2
Câu 2: Tại sao nội
năng của vật lại phụ
thuộc vào nhiệt độ
và thể tích của vật?
Hướng dẫn giải:
Câu 2: Nội năng là tổng động năng và thế
năng phân tử.
- Động năng phụ thuộc vào tốc độ chuyển
động của phân tử, nhiệt độ càng cao thì tốc
độ chuyển động càng tăng, dẫn đến động
năng tăng.
- Thế năng phân tử phụ thuộc vào khoảng
cách giữa các phân tử, thể tích vật thay đổi
mở rộng hoặc thu hẹp làm các phân tử bị
dãn, nén tương ứng khi chuyển động, dẫn
đến thế năng bị thay đổi.
=> Nội năng của vật phụ thuộc vào động
năng và thế năng phân tử hay nói cách khác
là phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích vật.
01 KHÁI NIỆM NỘI NĂNG
1 Nội năng của một vật.
+ Tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo
nên vật được gọi là nội năng của vật.
+ Nội năng được kí hiệu bằng chữ U và Đơn vị là jun
(J).
Nội năng của vật phụ thuộc phụ thuộc vào nhiệt độ
và thể tích vật.
01
KHÁI NIỆM NỘI
NĂNG
2 Thí nghiệm về mối liên hệ nội năng của vật với năng lượng
của các phân tử cấu tạo nên vật.
a) Chuẩn bị:
- Ống nghiệm (1).
- Nút bấc có kích thước vừa khít miệng
ống nghiệm (2).
- Đèn cồn (3).
- Giá đỡ thí nghiệm (4).
b) Tiến hành:
- Bố trí thí nghiệm như Hình 2.2
- Dùng đèn cồn đun nóng ống nghiệm
cho đến khi nút bấc bật ra.
Hình 2.2. Thí nghiệm về mối liên hệ giữa nội
năng của vật với năng lượng của các phân tử
01
KHÁI NIỆM NỘI
NĂNG
2 Thí nghiệm về mối liên hệ nội năng của vật với năng lượng
của các phân tử cấu tạo nên vật. (kết nối internet để xem
TN)
PHIẾU HỌC TẬP
3
Câu 1: Trong thí nghiệm về mối liên hệ nội năng của vật với năng
lượng của các phân tử cấu tạo nên vật. Khi đun ống nghiệm tới
một lúc nào đó thì thấy nút bấc bật ra. Giải thích vì sao nút b ấc
bật ra?
Câu 2: Khi nút chưa bị bật ra:
a) Nội năng của không khí trong ống nghiệm tăng hay giảm? Vì
sao?
b) Nội năng của không khí trong ống nghiệm tăng có phải do th ế
năng phân tử khí tăng không? Tại sao?
c) Tại sao hiện tượng nút ống nghiệm bị bật ra lại chứng tỏ động
năng của các phân tử khí trong ống nghiệm tăng?
PHIẾU HỌC TẬP 3
Câu 1: Trong thí nghiệm
về mối liên hệ nội năng
của vật với năng lượng
của các phân tử cấu tạo
nên vật. Khi đun ống
nghiệm tới một lúc nào
đó thì thấy nút bấc bật
ra. Giải thích vì sao nút
bấc bật ra?
Hướng dẫn giải:
Câu 1: Nút bấc (2) bật ra là kết quả của
áp suất bên trong ống nghiệm tăng lên
do sự mở rộng của chất lỏng trong quá
trình đun nóng, và nút bấc không thể
chịu được áp lực nên bị đẩy ra ngoài.
Hình 2.2. Thí nghiệm về mối liên hệ giữa nội
năng của vật với năng lượng của các phân tử
khí
Hướng dẫn giải:
Câu 2: Khi nút chưa bật ra:
a) Nội năng của không khí trong ống nghiệm tăng vì
động năng của phân tử khí tăng.
b) Nội năng của không khí trong ống nghiệm tăng
không phải do thế năng phân tử khí tăng. Vì thể tích
bình chứa không đổi, nên nội năng sẽ phụ thuộc chủ
yếu vào động năng phân tử. Khi động năng của các
phân tử khí tăng thì nội năng của khối khí tăng và
ngược lại.
c) Nhiệt độ tăng dẫn đến động năng phân tử khí
tăng, dẫn đến nội năng tăng.
II
ĐỊNH LUẬT I NHIỆT ĐỘNG LỰC
HỌC.
ĐỘNG CƠ HƠI NƯỚC – KẾT NỐI INTERNET ĐỂ XEM
PHIẾU HỌC TẬP 4
Câu 1: Nêu các cách làm thay đổi nội năng?
Câu 2: Mô tả sự thay đổi nội năng của lượng
khí trong xi lanh ở Hình 2.3.
Câu 3: Tìm thêm ví dụ về thực hiện công và
truyền nhiệt làm thay đổi nội năng của vật.
a. Thực hiện công
b. Truyền nhiệt
Hình 2.3. Hai cách làm thay đổi nội năng
của vật
Hướng dẫn giải:
PHIẾU HỌC TẬP 4
Câu 1: Nêu các cách
làm thay đổi nội
năng?
Câu 1: Có hai cách làm thay đổi nội năng:
+ Thực hiện công.
+ Truyền năng lượng nhiệt (gọi tắt là
truyền nhiệt).
a. Thực hiện công
b. Truyền nhiệt
Hướng dẫn giải:
Câu 2:
Hình a:
- Khi thực hiện công để cọ xát miếng
kim loại thì làm cho miếng kim loại
nóng lên. Nội năng của miếng kim loại
đã thay đổi.
- Khi ấn mạnh và nhanh pit-tông của
xilanh chứa khí thì thể tích khí trong
xilanh giảm đồng thời khí nóng lên. Nội
năng của khí đã thay đổi.
a. Thực hiện công
Hướng dẫn giải:
Câu 2:
Hình b:
- Khi làm cho miếng kim loại, khí trong xilanh
nóng lên bằng cách cho tiếp xúc với một
nguồn nhiệt thì nội năng của miếng kim loại,
khí trong xilanh cũng thay đổi. Trong quá
trình truyền nhiệt không có sự chuyển hoá
năng lượng từ dạng này sang dạng khác, chỉ
có sự truyền nội năng từ vật này sang vật
khác.
b. Truyền nhiệt
Hướng dẫn giải:
PHIẾU HỌC TẬP 4
Câu 3: Tìm thêm ví dụ về
thực hiện công và truyền
nhiệt làm thay đổi nội năng
của vật.
Ví dụ về quá trình thực hiện công làm
thay đổi nội năng của vật:
- Bơm xe đạp, sau một thời gian ngắn
ống bơm sẽ nóng lên
Hướng dẫn giải:
PHIẾU HỌC TẬP 4
Câu 3: Tìm thêm ví dụ về
thực hiện công và truyền
nhiệt làm thay đổi nội năng
của vật.
Ví dụ về quá trình truyền nhiệt làm
thay đổi nội năng của vật:
- Thợ rèn nung nóng thanh sắt
0
2
ĐỊNH LUẬT I NHIỆT ĐỘNG LỰC
1 HỌC
Các cách làm thay đổi nội năng
Có hai cách làm thay đổi nội năng:
+ Thực hiện công
+ Truyền năng lượng
nhiệt (gọi tắt là truyền
nhiệt).
0
2
ĐỊNH LUẬT I NHIỆT ĐỘNG LỰC
1 HỌC
Các cách làm thay đổi nội năng
TN Chất khí nhận công (Kết nối internet để xem)
0
2
ĐỊNH LUẬT I NHIỆT ĐỘNG LỰC
1 HỌC
Các cách làm thay đổi nội năng
TN Chất khí nhận nhiệt (Kết nối internet để xem)
PHIẾU HỌC TẬP 5
Câu 1: Phát biểu Định luật I nhiệt động lực học. Quy ước về dấu của A và
Q trong hệ thức định luật I Nhiệt động lực học?
Câu 2: Các hệ thức sau đây mô tả các quá trình thay đổi nội năng nào?
1. ΔU = Q khi Q > 0 và khi Q < 0.
3. ΔU = A + Q khi Q > 0 và A < 0.
2. ΔU = A khi A > 0 và khi A < 0.
4. ΔU = A + Q khi Q < 0 và A > 0.
PHIẾU HỌC TẬP 5
Câu 1: Phát biểu
Định luật I nhiệt
động lực học.
Quy ước về dấu
của A và Q trong
hệ thức định
luật I Nhiệt động
lực học?
Hướng dẫn giải:
Câu 1: Nếu vật vừa nhận được công
vừa được truyền nhiệt thì: Độ biến
thiên nội năng của vật bằng tổng công
và nhiệt lượng mà vật nhận được.
Δ 𝑈 = 𝐴 +𝑄( 2.1)
Trong đó: A: Công (J).
Q: Nhiệt lượng ( J).
ΔU: Độ biến thiên nội năng
(J).
Hướng dẫn giải:
PHIẾU HỌC TẬP
5
Câu 1: Phát biểu Định
luật I nhiệt động lực
học. Quy ước về dấu
của A và Q trong hệ
thức định luật I Nhiệt
động lực học?
Hình 2.4. Quy ước về dấu của Q và
A trong hệ thức (2.1)
Quy ước về dấu của A và Q trong hệ thức (2.1):
Q > 0: Vật nhận nhiệt lượng từ vật khác.
Q < 0: Vật truyền nhiệt lượng cho vật khác.
A > 0: Vật nhận công từ vật khác.
A < 0: Vật thực hiện công lên vật khác.
Hướng dẫn giải:
Câu 2:
2. ΔU = A khi A > 0 và khi A < 0.
1. ΔU = Q khi Q > 0 và khi Q < 0.
Quá trình thay đổi nội năng bằng cách
Quá trình thay đổi nội năng bằng cách
thực hiện công.
truyền nhiệt.
A > 0 vật nhận công từ vật khác.
Q > 0 vật nhận nhiệt lượng từ vật khác.
A < 0 vật thực hiện công lên vật khác.
Q < 0 vật truyền nhiệt lượng cho vật
khác.
Hướng dẫn giải:
Câu 2:
3. ΔU = A + Q khi Q > 0 và A < 0.
Quá trình thay đổi nội năng bằng cách
vừa thực hiện công vừa truyền nhiệt.
Q > 0 vật nhận nhiệt lượng từ vật khác.
A < 0 vật thực hiện công lên vật khác.
4. ΔU = A + Q khi Q < 0 và A > 0.
Quá trình thay đổi nội năng bằng cách
vừa thực hiện công vừa truyền nhiệt
Q < 0 vật truyền nhiệt lượng cho vật
khác
A > 0 vật nhận công từ vật khác.
0
2
ĐỊNH LUẬT I NHIỆT ĐỘNG
LỰC HỌC
2 Định luật I Nhiệt động lực học
Nếu vật vừa nhận được công vừa được truyền nhiệt thì: Độ biến
thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật
nhận được.
𝜟𝑼 = 𝑨+𝑸(𝟐 . 𝟏)
Trong đó: A: Công (J).
Q: Nhiệt lượng ( J).
ΔU: Độ biến thiên nội năng
(J).
0 ĐỊNH LUẬT I NHIỆT ĐỘNG LỰC
2 HỌC
2 Định luật I Nhiệt động lực học
𝜟𝑼 = 𝑨+𝑸(𝟐 . 𝟏)
Quy ước về dấu của A và Q trong hệ thức
(2.1):
Hình 2.4. Quy ước về
Q > 0: Vật nhận nhiệt lượng từ vật khác.
dấu của Q và A trong
Q < 0: Vật truyền nhiệt lượng cho vật khác.
hệ thức (2.1)
A > 0: Vật nhận công từ vật khác.
A < 0: Vật thực hiện công lên vật khác.
0
2
2
ĐỊNH LUẬT I NHIỆT ĐỘNG LỰC
HỌC
Định luật I Nhiệt động lực học
TN Chất khí nhận nhiệt và nhận công (Kết nối internet để xem)
0
2
2
ĐỊNH LUẬT I NHIỆT ĐỘNG LỰC
HỌC
Định luật I Nhiệt động lực học
TN Chất khí nhận nhiệt và sinh công (Kết nối internet để xem)
TRẠM DỪNG THÚ VỊ
Trạm 1
Trạm 4
Trạm 2
Trạm 3
Trạm 1: ĐỘNG CƠ NHIỆT
Nêu cấu tạo của động cơ nhiệt? Hiệu suất của động cơ nhiệt?
* Mỗi động cơ nhiệt đều có ba bộ phận chính:
- Nguồn nóng có nhiệt độ T1 cung cấp nhiệt
lượng cho động cơ.
- Bộ phận phát động
- Nguồn lạnh có nhiệt độ T2 < T1 nhận nhiệt
lượng do động cơ toả ra.
* Hiệu suất động cơ nhiệt:
T1 T2
A Q1 Q 2
H max
.100%
H
.100%
T1
Q1
Q1
Trong đó: A là công khí sinh ra
Q1, T1: Nhiệt lượng, nhiệt độ của nguồn nóng.
Q2, T2: Nhiệt lượng, nhiệt độ của nguồn lạnh.
Trạm 1: ĐỘNG CƠ NHIỆT
Trạm 1: ĐỘNG CƠ NHIỆT
LUYỆN TẬP
3
6
7
8
9
20
70
5
80
60
4
10
50
2
40
1
30
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
Câu 1: Phát biểu nào sau đây về nội năng là
không đúng?
A. Nội năng là nhiệt lượng.
B. Nội năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng
lượng khác.
C. Nội năng của một vật có thể tăng hoặc giảm.
D. Nội năng là một dạng năng lượng.
Quay
về
Câu 2: Cách nào sau đây không làm thay đổi nội
năng của vật.
A. cọ xát vật lên mặt bàn.
B. đưa vật lên cao.
C. làm lạnh vật.
D. đốt nóng vật.
Quay
về
Câu 3: Công thức nào sau đây là công thức tổng
quát của định luật I nhiệt động lực học ?
A. ΔU = A + Q
B. ΔU = Q
C. A + Q = 0
D. ΔU = A
Quay
về
Câu 4: Chọn phát biểu sai.
A. Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
B. Nhiệt lượng là số đo độ biến thiên nội năng của vật
trong quá trình truyền nhiệt.
C. Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có
nhiệt lượng.
D. Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Quay
về
Câu 5: Quy ước dấu nào sau đây phù hợp với định luật I
của Nhiệt động lực học?
A. Vật nhận công: A < 0; vật truyền nhiệt lượng: Q < 0.
B. Vật nhận công: A > 0; vật nhận nhiệt lượng: Q > 0.
C. Vật thực hiện công: A < 0; vật truyền nhiệt lượng: Q >
0.
D. Vật thực hiện công: A > 0; vật nhận nhiệt lượng: Q > 0.
Quay
về
Câu 6: Trường hợp nội năng của vật bị biến đổi
không phải do truyền nhiệt là:
A. Chậu nước để ngoài nắng một lúc nóng lên.
B. Gió mùa đông bắc tràn về làm cho không khí lạnh đi.
C. Cho cơm nóng vào bát thi bưng bát cũng thấy nóng.
D. Khi trời lạnh, ta xoa hai bàn tay vào nhau cho ấm lên.
Quay
về
Câu 7: Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và
sinh công thì
A. Q < 0 và A < 0.
B. Q > 0 và A < 0.
C. Q > 0 và A> 0.
D. Q < 0 và A > 0.
Quay
về
Câu 8: Người ta truyền cho khí trong xilanh
nhiệt lượng 120 J. Khí nở ra thực hiện công 80 J
đẩy pittông lên. Độ biến thiên nội năng của khí
là :
A. 40 J.
B. 200 J.
C. 120 J.
D. 80 J.
Quay
về
Câu 9: Người ta cung cấp cho khí trong một
xilanh nằm ngang nhiệt lượng 2,5 J. Khí nở ra
đẩy pit-tông đi một đoạn 5 cm với một lực có
độ lớn là 10 N. Độ biến thiên nội năng của khí
là :
A. 0,5 J.
B. 1,5 J.
C. 2 J.
D. 1 J.
Quay
về
HƯỚNG DẪN VỀ
- Làm bài tậNHÀ
p trong SGK
- Giáo viên yêu cầu các em về tìm hiểu vấn đề theo cá
nhân: Dùng mô hình động học phân tử giải thích được một
số hiện tượng liên quan đến sự chuyển thể của các chất.
- Chuẩn bị cho tiết tiếp theo: Bài 3: Nhiệt độ, Thang
nhiệt độ, Nhiệt kế
THANK
YOU
Cô Nhung Cute
0972.46.48.52