Thông điệp của Hiệu trưởng

Thông Điệp
Các em học sinh thân mến!

Mỗi chúng ta trưởng thành đều nhờ vào tri thức, tri thức ấy được ghi chép lại trong những trang sách qua những kinh nghiệm trong cuộc sống từ đời này sang đời khác. Vì vậy, sách là sự kết tinh trí tuệ của con người, là kho tàng tri thức phong phú, bổ ích và vô cùng quý giá đối với loài người.

Đọc sách giúp chúng ta mở ra cách cửa tri thức của nhân gian, làm phong phú hơn cho đời sống tinh thần của mỗi người.

Đọc sách là một trong những niềm vui của cuộc sống bởi sách chứa đựng rất nhiều điều kỳ diệu và hấp dẫn mà chỉ những ai hay đọc sách mới cảm nhận được. Sách không chỉ là nơi cung cấp cho con người nguồn tri thức bất tận từ cuộc sống mà nó còn chứa đựng những cung bậc cảm xúc, những thông điệp mà người viết muốn mang đến cho bạn đọc.

Sách mang đến vô vàn điều mới lạ, giúp thay đổi suy nghĩ của con người trở nên tích cực hơn, có động lực hơn trong cuộc sống. Các em hãy rèn luyện cho mình thói quen đọc sách và cảm nhận những thông điệp mà chúng mang lại trong cuộc sống nhé!

Thầy Cô mong rằng, các em sẽ luôn giữ trong mình niềm đam mê đọc sách, để mỗi cuốn sách trở thành người bạn đồng hành, giúp các em phát triển toàn diện và trở thành những công dân có ích cho xã hội.

Tại Trang Thư viện điện tử của nhà trường các em có thể đọc sách, tra cứu, tìm kiếm thông tin, khám phá nguồn tài nguyên học tập rất đa dạng phong phú ở tất cả các bộ môn.

Ngoài ra nguồn tài liệu học tập các em có thể tìm hiểu các tin tức, sự kiện chính trị, giáo dục cũng như tra cứu các thông tin về văn bằng chứng chỉ, thông tin về các kỳ thi Tuyển sinh, thi Tốt nghiệp THPT, thi Học sinh giỏi…

Chúc các em tìm hiểu, nghiên cứu được nhiều kiến thức giá trị cũng như có những trải nghiệm thú vị khi khám phá Trang Thư viện điện tử của nhà trường

Học liệu điện tử

Ảnh ngẫu nhiên

Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg TDMNPB_tunhien.jpg Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png

LỜI CHÚC HÔM NAY

Lời chúc hôm nay

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Bình thường
    Đẹp
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Học tập và làm theo Bác Hồ

    Bài 2. Nội năng. Định luật I NĐLH

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Nhật Trung
    Ngày gửi: 15h:49' 10-09-2024
    Dung lượng: 12.6 MB
    Số lượt tải: 189
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 2

    NỘI NĂNG
    ĐỊNH LUẬT 1
    NHIỆT ĐỘNG LỰC
    HỌC
    BẮT
    ĐẦU

    0
    1

    NỘI DUNG
    CHÍNH
    LUYỆN TẬP
    KHÁI NIỆM NỘI NĂNG
    0
    3

    0 ĐỊNH LUẬT I NHIỆT
    2 ĐỘNG LỰC HỌC

    HOẠT ĐỘNG NHÓM
    00:00
    00:01
    00:02
    00:03
    00:04
    00:05
    00:06
    00:07
    00:08
    00:09
    00:10
    00:11
    00:12
    00:13
    00:14
    00:15
    00:16
    00:17
    00:18
    00:19
    00:20
    00:21
    00:22
    00:23
    00:24
    00:25
    00:26
    00:27
    00:28
    00:29
    00:30
    00:31
    00:32
    00:33
    00:34
    00:35
    00:36
    00:37
    00:38
    00:39
    00:40
    00:41
    00:42
    00:43
    00:44
    00:45
    00:46
    00:47
    00:48
    00:49
    00:50
    00:51
    00:52
    00:53
    00:54
    00:55
    00:56
    00:57
    00:58
    00:59
    01:00
    01:01
    01:02
    01:03
    01:04
    01:05
    01:06
    01:07
    01:08
    01:09
    01:10
    01:11
    01:12
    01:13
    01:14
    01:15
    01:16
    01:17
    01:18
    01:19
    01:20
    01:21
    01:22
    01:23
    01:24
    01:25
    01:26
    01:27
    01:28
    01:29
    01:30
    01:31
    01:32
    01:33
    01:34
    01:35
    01:36
    01:37
    01:38
    01:39
    01:40
    01:41
    01:42
    01:43
    01:44
    01:45
    01:46
    01:47
    01:48
    01:49
    01:50
    01:51
    01:52
    01:53
    01:54
    01:55
    01:56
    01:57
    01:58
    01:59
    02:00
    02:01
    02:02
    02:03
    02:04
    02:05
    02:06
    02:07
    02:08
    02:09
    02:10
    02:11
    02:12
    02:13
    02:14
    02:15
    02:16
    02:17
    02:18
    02:19
    02:20
    02:21
    02:22
    02:23
    02:24
    02:25
    02:26
    02:27
    02:28
    02:29
    02:30
    02:31
    02:32
    02:33
    02:34
    02:35
    02:36
    02:37
    02:38
    02:39
    02:40
    02:41
    02:42
    02:43
    02:44
    02:45
    02:46
    02:47
    02:48
    02:49
    02:50
    02:51
    02:52
    02:53
    02:54
    02:55
    02:56
    02:57
    02:58
    02:59
    03:00
    03:01
    03:02
    03:03
    03:04
    03:05
    03:06
    03:07
    03:08
    03:09
    03:10
    03:11
    03:12
    03:13
    03:14
    03:15
    03:16
    03:17
    03:18
    03:19
    03:20
    03:21
    03:22
    03:23
    03:24
    03:25
    03:26
    03:27
    03:28
    03:29
    03:30
    03:31
    03:32
    03:33
    03:34
    03:35
    03:36
    03:37
    03:38
    03:39
    03:40
    03:41
    03:42
    03:43
    03:44
    03:45
    03:46
    03:47
    03:48
    03:49
    03:50
    03:51
    03:52
    03:53
    03:54
    03:55
    03:56
    03:57
    03:58
    03:59
    04:00
    04:01
    04:02
    04:03
    04:04
    04:05
    04:06
    04:07
    04:08
    04:09
    04:10
    04:11
    04:12
    04:13
    04:14
    04:15
    04:16
    04:17
    04:18
    04:19
    04:20
    04:21
    04:22
    04:23
    04:24
    04:25
    04:26
    04:27
    04:28
    04:29
    04:30
    04:31
    04:32
    04:33
    04:34
    04:35
    04:36
    04:37
    04:38
    04:39
    04:40
    04:41
    04:42
    04:43
    04:44
    04:45
    04:46
    04:47
    04:48
    04:49
    04:50
    04:51
    04:52
    04:53
    04:54
    04:55
    04:56
    04:57
    04:58
    04:59
    05:00
    Bắt
    đầu

    NHIỆM VỤ
    Giáo viên phân lớp thành 4 nhóm
    Lần lượt hoàn thành phiếu học tập số
    2, 3, 4, 5.
    Thời gian mỗi phiếu học tập: 5 phút

    PHIẾU HỌC TẬP
    2

    Câu 1: Thế nào là nội năng của vật? Đơn vị,
    kí hiệu?
    Câu 2: Tại sao nội năng của vật lại phụ thuộc
    vào nhiệt độ và thể tích của vật?

    PHIẾU HỌC TẬP 2
    Câu 1: Thế nào là nội
    năng của vật? Đơn vị, kí
    hiệu?

    Hướng dẫn giải:
    Câu 1: Tổng động năng và thế năng
    của các phân tử cấu tạo nên vật được
    gọi là nội năng của vật.
    Nội năng được kí hiệu bằng chữ
    U và Đơn vị là jun (J).

    PHIẾU HỌC TẬP 2

    Câu 2: Tại sao nội
    năng của vật lại phụ
    thuộc vào nhiệt độ
    và thể tích của vật?

    Hướng dẫn giải:
    Câu 2: Nội năng là tổng động năng và thế
    năng phân tử.
    - Động năng phụ thuộc vào tốc độ chuyển
    động của phân tử, nhiệt độ càng cao thì tốc
    độ chuyển động càng tăng, dẫn đến động
    năng tăng.
    - Thế năng phân tử phụ thuộc vào khoảng
    cách giữa các phân tử, thể tích vật thay đổi
    mở rộng hoặc thu hẹp làm các phân tử bị
    dãn, nén tương ứng khi chuyển động, dẫn
    đến thế năng bị thay đổi.
    => Nội năng của vật phụ thuộc vào động
    năng và thế năng phân tử hay nói cách khác
    là phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích vật.

    01 KHÁI NIỆM NỘI NĂNG
    1 Nội năng của một vật.
    + Tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo
    nên vật được gọi là nội năng của vật.
    + Nội năng được kí hiệu bằng chữ U và Đơn vị là jun
    (J).

    Nội năng của vật phụ thuộc phụ thuộc vào nhiệt độ
    và thể tích vật.

    01

    KHÁI NIỆM NỘI
    NĂNG

    2 Thí nghiệm về mối liên hệ nội năng của vật với năng lượng
    của các phân tử cấu tạo nên vật.
    a) Chuẩn bị:
    - Ống nghiệm (1).
    - Nút bấc có kích thước vừa khít miệng
    ống nghiệm (2).
    - Đèn cồn (3).
    - Giá đỡ thí nghiệm (4).
    b) Tiến hành:
    - Bố trí thí nghiệm như Hình 2.2
    - Dùng đèn cồn đun nóng ống nghiệm
    cho đến khi nút bấc bật ra.

    Hình 2.2. Thí nghiệm về mối liên hệ giữa nội
    năng của vật với năng lượng của các phân tử

    01

    KHÁI NIỆM NỘI
    NĂNG

    2 Thí nghiệm về mối liên hệ nội năng của vật với năng lượng
    của các phân tử cấu tạo nên vật. (kết nối internet để xem
    TN)

    PHIẾU HỌC TẬP
    3
    Câu 1: Trong thí nghiệm về mối liên hệ nội năng của vật với năng
    lượng của các phân tử cấu tạo nên vật. Khi đun ống nghiệm tới
    một lúc nào đó thì thấy nút bấc bật ra. Giải thích vì sao nút b ấc
    bật ra?
    Câu 2: Khi nút chưa bị bật ra:
    a) Nội năng của không khí trong ống nghiệm tăng hay giảm? Vì
    sao?
    b) Nội năng của không khí trong ống nghiệm tăng có phải do th ế
    năng phân tử khí tăng không? Tại sao?
    c) Tại sao hiện tượng nút ống nghiệm bị bật ra lại chứng tỏ động
    năng của các phân tử khí trong ống nghiệm tăng?

    PHIẾU HỌC TẬP 3

    Câu 1: Trong thí nghiệm
    về mối liên hệ nội năng
    của vật với năng lượng
    của các phân tử cấu tạo
    nên vật. Khi đun ống
    nghiệm tới một lúc nào
    đó thì thấy nút bấc bật
    ra. Giải thích vì sao nút
    bấc bật ra?

    Hướng dẫn giải:
    Câu 1: Nút bấc (2) bật ra là kết quả của
    áp suất bên trong ống nghiệm tăng lên
    do sự mở rộng của chất lỏng trong quá
    trình đun nóng, và nút bấc không thể
    chịu được áp lực nên bị đẩy ra ngoài.

    Hình 2.2. Thí nghiệm về mối liên hệ giữa nội
    năng của vật với năng lượng của các phân tử
    khí

    Hướng dẫn giải:
    Câu 2: Khi nút chưa bật ra:
    a) Nội năng của không khí trong ống nghiệm tăng vì
    động năng của phân tử khí tăng.
    b) Nội năng của không khí trong ống nghiệm tăng
    không phải do thế năng phân tử khí tăng. Vì thể tích
    bình chứa không đổi, nên nội năng sẽ phụ thuộc chủ
    yếu vào động năng phân tử. Khi động năng của các
    phân tử khí tăng thì nội năng của khối khí tăng và
    ngược lại.
    c) Nhiệt độ tăng dẫn đến động năng phân tử khí
    tăng, dẫn đến nội năng tăng.

    II

    ĐỊNH LUẬT I NHIỆT ĐỘNG LỰC
    HỌC.

    ĐỘNG CƠ HƠI NƯỚC – KẾT NỐI INTERNET ĐỂ XEM

    PHIẾU HỌC TẬP 4

    Câu 1: Nêu các cách làm thay đổi nội năng?
    Câu 2: Mô tả sự thay đổi nội năng của lượng
    khí trong xi lanh ở Hình 2.3.
    Câu 3: Tìm thêm ví dụ về thực hiện công và
    truyền nhiệt làm thay đổi nội năng của vật.

    a. Thực hiện công

    b. Truyền nhiệt

    Hình 2.3. Hai cách làm thay đổi nội năng
    của vật

    Hướng dẫn giải:
    PHIẾU HỌC TẬP 4
    Câu 1: Nêu các cách
    làm thay đổi nội
    năng?

    Câu 1: Có hai cách làm thay đổi nội năng:
    + Thực hiện công.
    + Truyền năng lượng nhiệt (gọi tắt là
    truyền nhiệt).

    a. Thực hiện công

    b. Truyền nhiệt

    Hướng dẫn giải:
    Câu 2:
    Hình a:
    - Khi thực hiện công để cọ xát miếng
    kim loại thì làm cho miếng kim loại
    nóng lên. Nội năng của miếng kim loại
    đã thay đổi.
    - Khi ấn mạnh và nhanh pit-tông của
    xilanh chứa khí thì thể tích khí trong
    xilanh giảm đồng thời khí nóng lên. Nội
    năng của khí đã thay đổi.

    a. Thực hiện công

    Hướng dẫn giải:
    Câu 2:
    Hình b:
    - Khi làm cho miếng kim loại, khí trong xilanh
    nóng lên bằng cách cho tiếp xúc với một
    nguồn nhiệt thì nội năng của miếng kim loại,
    khí trong xilanh cũng thay đổi. Trong quá
    trình truyền nhiệt không có sự chuyển hoá
    năng lượng từ dạng này sang dạng khác, chỉ
    có sự truyền nội năng từ vật này sang vật
    khác.

    b. Truyền nhiệt

    Hướng dẫn giải:
    PHIẾU HỌC TẬP 4
    Câu 3: Tìm thêm ví dụ về
    thực hiện công và truyền
    nhiệt làm thay đổi nội năng
    của vật.

    Ví dụ về quá trình thực hiện công làm
    thay đổi nội năng của vật:
    - Bơm xe đạp, sau một thời gian ngắn
    ống bơm sẽ nóng lên

    Hướng dẫn giải:
    PHIẾU HỌC TẬP 4
    Câu 3: Tìm thêm ví dụ về
    thực hiện công và truyền
    nhiệt làm thay đổi nội năng
    của vật.

    Ví dụ về quá trình truyền nhiệt làm
    thay đổi nội năng của vật:
    - Thợ rèn nung nóng thanh sắt

    0
    2

    ĐỊNH LUẬT I NHIỆT ĐỘNG LỰC
    1 HỌC
    Các cách làm thay đổi nội năng
    Có hai cách làm thay đổi nội năng:

    + Thực hiện công

    + Truyền năng lượng
    nhiệt (gọi tắt là truyền
    nhiệt).

    0
    2

    ĐỊNH LUẬT I NHIỆT ĐỘNG LỰC
    1 HỌC
    Các cách làm thay đổi nội năng

    TN Chất khí nhận công (Kết nối internet để xem)

    0
    2

    ĐỊNH LUẬT I NHIỆT ĐỘNG LỰC
    1 HỌC
    Các cách làm thay đổi nội năng

    TN Chất khí nhận nhiệt (Kết nối internet để xem)

    PHIẾU HỌC TẬP 5

    Câu 1: Phát biểu Định luật I nhiệt động lực học. Quy ước về dấu của A và
    Q trong hệ thức định luật I Nhiệt động lực học?
    Câu 2: Các hệ thức sau đây mô tả các quá trình thay đổi nội năng nào?
    1. ΔU = Q khi Q > 0 và khi Q < 0.

    3. ΔU = A + Q khi Q > 0 và A < 0.

    2. ΔU = A khi A > 0 và khi A < 0.

    4. ΔU = A + Q khi Q < 0 và A > 0.

    PHIẾU HỌC TẬP 5
    Câu 1: Phát biểu
    Định luật I nhiệt
    động lực học.
    Quy ước về dấu
    của A và Q trong
    hệ thức định
    luật I Nhiệt động
    lực học?

    Hướng dẫn giải:
    Câu 1: Nếu vật vừa nhận được công
    vừa được truyền nhiệt thì: Độ biến
    thiên nội năng của vật bằng tổng công
    và nhiệt lượng mà vật nhận được.

    Δ 𝑈 = 𝐴 +𝑄( 2.1)
    Trong đó: A: Công (J).
    Q: Nhiệt lượng ( J).
    ΔU: Độ biến thiên nội năng
    (J).

    Hướng dẫn giải:

    PHIẾU HỌC TẬP
    5
    Câu 1: Phát biểu Định
    luật I nhiệt động lực
    học. Quy ước về dấu
    của A và Q trong hệ
    thức định luật I Nhiệt
    động lực học?

    Hình 2.4. Quy ước về dấu của Q và
    A trong hệ thức (2.1)

    Quy ước về dấu của A và Q trong hệ thức (2.1):
    Q > 0: Vật nhận nhiệt lượng từ vật khác.
    Q < 0: Vật truyền nhiệt lượng cho vật khác.
    A > 0: Vật nhận công từ vật khác.
    A < 0: Vật thực hiện công lên vật khác.

    Hướng dẫn giải:
    Câu 2:
    2. ΔU = A khi A > 0 và khi A < 0.
    1. ΔU = Q khi Q > 0 và khi Q < 0.
    Quá trình thay đổi nội năng bằng cách
    Quá trình thay đổi nội năng bằng cách
    thực hiện công.
    truyền nhiệt.
    A > 0 vật nhận công từ vật khác.
    Q > 0 vật nhận nhiệt lượng từ vật khác.
    A < 0 vật thực hiện công lên vật khác.
    Q < 0 vật truyền nhiệt lượng cho vật
    khác.

    Hướng dẫn giải:
    Câu 2:
    3. ΔU = A + Q khi Q > 0 và A < 0.
    Quá trình thay đổi nội năng bằng cách
    vừa thực hiện công vừa truyền nhiệt.
    Q > 0 vật nhận nhiệt lượng từ vật khác.
    A < 0 vật thực hiện công lên vật khác.

    4. ΔU = A + Q khi Q < 0 và A > 0.
    Quá trình thay đổi nội năng bằng cách
    vừa thực hiện công vừa truyền nhiệt
    Q < 0 vật truyền nhiệt lượng cho vật
    khác
    A > 0 vật nhận công từ vật khác.

    0
    2

    ĐỊNH LUẬT I NHIỆT ĐỘNG
    LỰC HỌC

    2 Định luật I Nhiệt động lực học

    Nếu vật vừa nhận được công vừa được truyền nhiệt thì: Độ biến
    thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật
    nhận được.

    𝜟𝑼 = 𝑨+𝑸(𝟐 . 𝟏)

    Trong đó: A: Công (J).
    Q: Nhiệt lượng ( J).
    ΔU: Độ biến thiên nội năng
    (J).

    0 ĐỊNH LUẬT I NHIỆT ĐỘNG LỰC
    2 HỌC
    2 Định luật I Nhiệt động lực học

    𝜟𝑼 = 𝑨+𝑸(𝟐 . 𝟏)
    Quy ước về dấu của A và Q trong hệ thức
    (2.1):
    Hình 2.4. Quy ước về
    Q > 0: Vật nhận nhiệt lượng từ vật khác.
    dấu của Q và A trong
    Q < 0: Vật truyền nhiệt lượng cho vật khác.
    hệ thức (2.1)
    A > 0: Vật nhận công từ vật khác.
    A < 0: Vật thực hiện công lên vật khác.

    0
    2
    2

    ĐỊNH LUẬT I NHIỆT ĐỘNG LỰC
    HỌC
    Định luật I Nhiệt động lực học

    TN Chất khí nhận nhiệt và nhận công (Kết nối internet để xem)

    0
    2
    2

    ĐỊNH LUẬT I NHIỆT ĐỘNG LỰC
    HỌC
    Định luật I Nhiệt động lực học

    TN Chất khí nhận nhiệt và sinh công (Kết nối internet để xem)

    LUYỆN TẬP

    3
    6

    7

    8

    9

    20
    70

    5

    80

    60

    4

    10

    50

    2

    40

    1

    30

    VÒNG QUAY
    MAY MẮN

    QUAY

    Câu 1: Phát biểu nào sau đây về nội năng là
    không đúng?
    A. Nội năng là nhiệt lượng.
    B. Nội năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng
    lượng khác.
    C. Nội năng của một vật có thể tăng hoặc giảm.
    D. Nội năng là một dạng năng lượng.
    Quay
    về

    Câu 2: Cách nào sau đây không làm thay đổi nội
    năng của vật.
    A. cọ xát vật lên mặt bàn.
    B. đưa vật lên cao.
    C. làm lạnh vật.
    D. đốt nóng vật.
    Quay
    về

    Câu 3: Công thức nào sau đây là công thức tổng
    quát của định luật I nhiệt động lực học ?
    A. ΔU = A + Q

    B. ΔU = Q

    C. A + Q = 0

    D. ΔU = A

    Quay
    về

    Câu 4: Chọn phát biểu sai.
    A. Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
    B. Nhiệt lượng là số đo độ biến thiên nội năng của vật
    trong quá trình truyền nhiệt.
    C. Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có
    nhiệt lượng.
    D. Nhiệt lượng không phải là nội năng.
    Quay
    về

    Câu 5: Quy ước dấu nào sau đây phù hợp với định luật I
    của Nhiệt động lực học?
    A. Vật nhận công: A < 0; vật truyền nhiệt lượng: Q < 0.
    B. Vật nhận công: A > 0; vật nhận nhiệt lượng: Q > 0.
    C. Vật thực hiện công: A < 0; vật truyền nhiệt lượng: Q >
    0.
    D. Vật thực hiện công: A > 0; vật nhận nhiệt lượng: Q > 0.
    Quay
    về

    Câu 6: Trường hợp nội năng của vật bị biến đổi
    không phải do truyền nhiệt là:
    A. Chậu nước để ngoài nắng một lúc nóng lên.
    B. Gió mùa đông bắc tràn về làm cho không khí lạnh đi.
    C. Cho cơm nóng vào bát thi bưng bát cũng thấy nóng.
    D. Khi trời lạnh, ta xoa hai bàn tay vào nhau cho ấm lên.
    Quay
    về

    Câu 7: Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và
    sinh công thì
    A. Q < 0 và A < 0.

    B. Q > 0 và A < 0.

    C. Q > 0 và A> 0.

    D. Q < 0 và A > 0.

    Quay
    về

    Câu 8: Người ta truyền cho khí trong xilanh
    nhiệt lượng 120 J. Khí nở ra thực hiện công 80 J
    đẩy pittông lên. Độ biến thiên nội năng của khí
    là :
    A. 40 J.

    B. 200 J.

    C. 120 J.

    D. 80 J.

    Quay
    về

    Câu 9: Người ta cung cấp cho khí trong một
    xilanh nằm ngang nhiệt lượng 2,5 J. Khí nở ra
    đẩy pit-tông đi một đoạn 5 cm với một lực có
    độ lớn là 10 N. Độ biến thiên nội năng của khí
    là :
    A. 0,5 J.

    B. 1,5 J.

    C. 2 J.

    D. 1 J.

    Quay
    về

    HƯỚNG DẪN VỀ
    - Làm bài tậNHÀ
    p trong SGK
    - Giáo viên yêu cầu các em về tìm hiểu vấn đề theo cá
    nhân: Dùng mô hình động học phân tử giải thích được một
    số hiện tượng liên quan đến sự chuyển thể của các chất.
    - Chuẩn bị cho tiết tiếp theo: Bài 3: Nhiệt độ, Thang
    nhiệt độ, Nhiệt kế

    THANK
    YOU
    Cô Nhung Cute
    0972.46.48.52
     
    Gửi ý kiến

    THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

    Phổ biến, giáo dục pháp luật quốc gia