Thông điệp của Hiệu trưởng

Thông Điệp
Các em học sinh thân mến!

Mỗi chúng ta trưởng thành đều nhờ vào tri thức, tri thức ấy được ghi chép lại trong những trang sách qua những kinh nghiệm trong cuộc sống từ đời này sang đời khác. Vì vậy, sách là sự kết tinh trí tuệ của con người, là kho tàng tri thức phong phú, bổ ích và vô cùng quý giá đối với loài người.

Đọc sách giúp chúng ta mở ra cách cửa tri thức của nhân gian, làm phong phú hơn cho đời sống tinh thần của mỗi người.

Đọc sách là một trong những niềm vui của cuộc sống bởi sách chứa đựng rất nhiều điều kỳ diệu và hấp dẫn mà chỉ những ai hay đọc sách mới cảm nhận được. Sách không chỉ là nơi cung cấp cho con người nguồn tri thức bất tận từ cuộc sống mà nó còn chứa đựng những cung bậc cảm xúc, những thông điệp mà người viết muốn mang đến cho bạn đọc.

Sách mang đến vô vàn điều mới lạ, giúp thay đổi suy nghĩ của con người trở nên tích cực hơn, có động lực hơn trong cuộc sống. Các em hãy rèn luyện cho mình thói quen đọc sách và cảm nhận những thông điệp mà chúng mang lại trong cuộc sống nhé!

Thầy Cô mong rằng, các em sẽ luôn giữ trong mình niềm đam mê đọc sách, để mỗi cuốn sách trở thành người bạn đồng hành, giúp các em phát triển toàn diện và trở thành những công dân có ích cho xã hội.

Tại Trang Thư viện điện tử của nhà trường các em có thể đọc sách, tra cứu, tìm kiếm thông tin, khám phá nguồn tài nguyên học tập rất đa dạng phong phú ở tất cả các bộ môn.

Ngoài ra nguồn tài liệu học tập các em có thể tìm hiểu các tin tức, sự kiện chính trị, giáo dục cũng như tra cứu các thông tin về văn bằng chứng chỉ, thông tin về các kỳ thi Tuyển sinh, thi Tốt nghiệp THPT, thi Học sinh giỏi…

Chúc các em tìm hiểu, nghiên cứu được nhiều kiến thức giá trị cũng như có những trải nghiệm thú vị khi khám phá Trang Thư viện điện tử của nhà trường

Học liệu điện tử

Ảnh ngẫu nhiên

Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg TDMNPB_tunhien.jpg Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png

LỜI CHÚC HÔM NAY

Lời chúc hôm nay

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Bình thường
    Đẹp
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Học tập và làm theo Bác Hồ

    Vật lí 12 KNTT. BÀI 13. BÀI TẬP VỀ KLT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Thanh Phúc
    Ngày gửi: 10h:43' 31-07-2024
    Dung lượng: 1.0 MB
    Số lượt tải: 733
    Số lượt thích: 0 người
    1. Em hãy viết phương trình trạng thái khí lý tưởng?
    p1V1 p2V2

    T1
    T2

    2. Nêu các loại đơn vị đo trong phương trình trên ?
    Áp suất (p):
    Thể tích (V):
    Nhiệt độ (T):

    atm, at, Pa, mmHg, ….…

    cm , dm lit , m ...
    3

    3

    3

     

    T t  273 0 K

    3. ĐKTC là gì ?
    5

    p0 1 (atm) 1,013.10 (Pa)

    T0 273 ( 0 K)

    Thì 1 mol chất khí chứa V0 22,4 (lit) 0,0224 m

    3

    4. Phương trình trạng thái khí lý tưởng áp dụng đúng
    trong trường hợp nào ?

    Khí lý tưởng có khối lượng m không đổi
    5. Khi bơm hơi vào xe đạp thì có tuân theo phương trình
    trạng thái khí lý tưởng không? Vì sao?

    Bài 13
    BÀI TẬP
    VỀ KHÍ LÍ TƯỞNG

    I. MỘT SỐ LƯU Ý KHI GIẢI BÀI TẬP VỀ KHÍ LÍ TƯỞNG
    Để giải bài tập về sự chuyển trạng thái của khí lí
    - Mô hình
    động
    học
    phân
    tửrõchất
    khí.
    tưởng cần dùng những
    côngÁp
    thức
    nào
    ?
    Nêu
    ý
    dụng cho lượng khí không đổi
    PTTT
    KLT.
    KLT gồm
    4 nội
    dung dùng
    :
    nghĩa
    và cách
    của từng công
    thứcđẳng
    ? nhiệt: pV = hằng số.
    Quá
    trình
    - Áp suất khí theo mô hình động học phân tử.
    V
    - Động năng- phân
    tử
    .
    Quá trình đẳng áp:  hang so
    T là vận dụng
    1. Lưu ý khi giải bài tập định tính Yêu cầu bài thường

    p

    hình
    KLT

    mối
    quan
    hanghệso
    Lưu ý : Giải BT quan tâm đến khối lượng
    định
    - Quá khí
    trìnhxác
    đẳng
    tích:  
    T (p, V, T)
    giữa
    các
    thông
    số
    TT
    2. Lưu ý khi giải bài tập định lượng
    Các bài tập vềpV
    sự chuyển
    - để
    Phương
    trình
    trạng
    thái:
    hang so
    hiện
    tượng,
    ứng
    Bước 1: Xem lượng khí có thay đổi không?giải
    Tìmthích
    hiểu
    khối
    lượng,
    khối
    TT của KLT theo
    3 lượng
    T
    dụng thực
    tế có liên quan
    mol, số mol khí.
    bước:

    Áp dụng cho n(mol) khí

    Bước 2: Xác định TT đầu, cuối và quá trình biến đổi TT của khí.
    Bước 3: Xác định các thông số (p, V, T)
    của từng
    TT Clapeyron:
    , khối lượng,
    - Phương
    trình
    pVkhối
    = nRT.
    lượng mol, số mol của khí.

    3. Lưu ý khi giải bài tập thí nghiệm
    - Xử lý số liệu từ thí nghiệm
    - Biểu diễn bằng đồ thị các TT và các quá trình biến đổi TT thông qua
    mối quan hệ giữa các thông số (p,V,T) trên các trục toạ độ
    - Rút ra kết luận

    II. BÀI TẬP VÍ DỤ

    Bài 1: Một bình hình trụ dung tích 8 lít, đặt thẳng đứng, đậy
    kín bằng một nắp khối lượng 2 kg , đường kính 20cm. Trong
    bình chứa khí ở nhiệt độ 1000C và áp suất bằng áp suất khí
    quyển 105 Pa. Khi nhiệt độ trong bình giảm còn 200C thì:
    a) Áp suất khí trong bình bằng bao nhiêu?
    b) Muốn mở nắp bình cần một lực tối thiểu bằng bao nhiêu?
    Lấy g = 9,8 m/s2.
    Giải:
    a) Lượng khí trong bình có thể tích không đổi. Quá trình đẳng tích
    p1 105 Pa
    p 2 ?
    V = hang so
        2 
    1
    T2 20  273 293K
    T1 100  273 373K

    Với

    p1 p 2
    T2
    4
    5 293
      p 2 p1

    7,9.10
    Pa
     p 2 10
    T1 T2
    T1
    373

    II. BÀI TẬP VÍ DỤ
    Bài 1: Một bình hình trụ dung tích 8 lít, đặt thẳng đứng, đậy kín bằng
    một nắp khối lượng 2 kg , đường kính 20cm. Trong bình chứa khí ở nhiệt
    độ 1000C và áp suất bằng áp suất khí quyển 105 Pa. Khi nhiệt độ trong
    bình giảm còn 200C thì:
    a) Áp suất khí trong bình bằng bao nhiêu?
    b) Muốn mở nắp bình cần một lực tối thiểu bằng bao nhiêu? Lấy g = 9,8 m/s2.

    Giải:
    b) Muốn mở nắp bình cần một lực tối thiểu F ?
    Có 4 lực tác
    dụng lên nắp:

    P: trọng lực của nắp;
    F1: áp lực do không khí ngoài nén xuống nắp
    F2: Lực của khí bên trong bình đẩy nắp lên ;
    F: Lực cần thiết kéo nắp lên.

    F
    F2

    F

    P

    1

    ĐK để mở nắp bình : F + F2 ≥ P + F1
    F ≥ mg + ( p1 – p2 ).S
    2
    d 2

    .0,2
     F mg  (p1  p 2 )
     Fmin 2.9,8  (10  7,9).104
    4
    4

     Fmin 692(N)

    II. BÀI TẬP VÍ DỤ

    Bài 2: Hình 13.1 vẽ đường biểu diễn 2 quá trình đẳng
    nhiệt của một lượng khí lí tưởng ở hai nhiệt độ T1 , T2
    trong hệ toạ độ (p,V). Hãy nêu cách so sánh T1 và T2?

    PP so sánh: kẻ đường thẳng song song trục thể
    tích cắt đường T1 ở TT (1) và đường T2 ở TT (2)

    V2 động
    > V11:nên
    cùng
    lượng
    Hoạt
    Hãy
    giải một
    bài tập
    ví dụ khí
    2 cùng áp suất
    thì
    TTcách
    có vẽ
    thểđường
    tích lớn
    nhiệt
    bằng
    đẳnghơn
    tíchcó
    thay
    cho độ cao hơn :
    đườngTđẳng
    áp
    2 > T1

    p

    PP so sánh: kẻ đường thẳng song song trục áp
    suất cắt đường T1 ở TT (1) và đường T2 ở TT (2)
    có p2 > p1 nên cùng một lượng khí cùng thể tích
    p2
    thì TT có áp suất lớn hơn có nhiệt độ cao hơn :
    p1
    T2 > T1

    1

    2

    V1

    V2

    2
    1
    V

    II. BÀI TẬP VÍ DỤ
    Bài 3: Một bình có thể tích không đổi chứa một khối lượng khí m =
    1kg ở áp suất p1 = 107 Pa. Lấy ở bình ra một lượng khí cho tới khi áp
    suất của khí còn lại trong bình là p2 = 2,5.106 Pa. Tính khối lượng khí
    được lấy ra khỏi bình , biết nhiệt độ của khí không đổi.
    Phân tích: Khối lượng khí thay đổi áp dụng PT Clapeyron
    m
    Giải:
    pV  RT
    M

    V ; T
    V ; T
    m1 1kg 
    m 2 ? 
    7
    6
    p

    10
    Pa
    p

    2,5.10
    Pa
     1
     2
    p1 m1
    p2


     m 2 m1  m 2 0,25kg
    Hoạt động 2: Hãy dùng
    p2 m2
    p1
    pV

    phương trình T hang so
    Khối lượng khí được lấy ra khỏi bình : ∆m = m1 – m2 = 0,75kg
    để giải bài tập ví dụ 3

    II. BÀI TẬP VÍ DỤ
    Bài 3: Một bình có thể tích không đổi chứa một khối lượng khí m =
    1kg ở áp suất p1 = 107 Pa. Lấy ở bình ra một lượng khí cho tới khi áp
    suất của khí còn lại trong bình là p2 = 2,5.106 Pa. Tính khối lượng khí
    được lấy ra khỏi bình , biết nhiệt độ của khí không đổi.
    pV
    hang so
    Dùng phương trình T
    để giải bài tập ví dụ 3

    Giải: Xét với khối lượng khí không đổi còn lại bình m2

    V1
    V2 V
    T = hang so
    (1) 
        (2) 
    7
    6
    p

    10
    Pa
    p

    2,5.10
    Pa
     1
     2

    m
    p1V1 p 2 V2
    V


     V1   m 2  0,25kg
    T
    T
    4
    4
    Khối lượng khí thoát ra khỏi bình ∆m = m - m2 = 0,75 kg

    III. BÀI TẬP VẬN DỤNG
    Bài 1:

    Một lượng khí ở điều kiện tiêu chuẩn có thế tích 2 m3. Nếu nén đẳng nhiệt lượng khí
    này tới áp suất 5.105 Pa thì thể tích của lượng khí sẽ là
    A. 10 m3.
    B. 1 m3.
    C. 0,4 m3.
    D. 4 m3.
    Giải: Khí ở ĐK chuẩn : p1 = 1,013.105 Pa.
    QT đẳng nhiệt:

    Bài 2:
    Một bóng thám không có các bộ phận chính như mô tả ở
    Hình 13.3.
    a) Tại sao vỏ bóng phải được làm bằng chất liệu đàn hồi?
    b) Tại sao để bóng bay lên, người ta phải bơm vào bóng
    một loại khí có khối lượng riêng nhỏ hơn không khí?
    c) Bóng thám không thường chỉ bay lên tới độ cao khoảng
    từ 30 km đến 40 km là bị vỡ. Tại sao bóng bị vỡ?

    III. BÀI TẬP VẬN DỤNG
    Bài 2: Một bóng thám không có các bộ phận chính như mô
    tả ở Hình 13.3.
    a) Tại sao vỏ bóng phải được làm bằng chất liệu đàn hồi?
    b) Tại sao để bóng bay lên, người ta phải bơm vào bóng một
    loại khí có khối lượng riêng nhỏ hơn không khí?
    c) Bóng thám không thường chỉ bay lên tới độ cao khoảng từ
    30 km đến 40 km là bị vỡ. Tại sao bóng bị vỡ?

    Trả lời

    a) Vì khi lên cao áp suất và nhiệt độ thay đổi làm thể
    c) Bóng thám không bay càng lên cao áp suất khí quyển
    tích khí trong bóng thay đổi, bóng làm bằng chất liệu
    càng giảm, thể tích khí trong bóng tăng lên, vỏ bóng
    đàn hồi đểcàng
    dễ giãn
    giãnnở.
    nhiều hơn. Tính đàn hồi của vỏ bóng có giới

    nên khi
    đếnriêng
    một độ
    nhất
    địnhkhí
    thểđể
    tích tăng đến
    b) Bơm khíhạn
    có khối
    lượng
    nhỏcao
    hơn
    không
    nàolên
    đó dựa
    chấtvào
    liệulực
    làmđẩy
    quảAcsimet
    bóng không
    quả bóng cógiáthểtrịbay
    của thể chịu
    được
    nữalên
    nênquả
    sẽ bóng.
    vỡ.
    không khí tác
    dụng

    III. BÀI TẬP VẬN DỤNG
    Bài 3: Một bình dung tích 40 dm3 chứa 3,96 kg khí oxygen. Hỏi ở nhiệt độ
    nào thì bình có thể bị vỡ, biết bình chỉ chịu được áp suất không quá 60 atm.
    Lấy khối lượng riêng của oxygen ở điều kiện tiêu chuẩn là 1,43 kg/m3.

    Giải:
    TT 1
    (ĐKTC):
     
    Áp dụng phương trình trạng thái:

    TT 2
    (bị nổ): 

    III. BÀI TẬP VẬN DỤNG
    Bài 4: Một bình chứa một chất khí được nén ở nhiệt độ 27 °C và áp suất
    40 atm. Nếu nhiệt độ của khí giảm xuống còn 12 °C và một nửa lượng khí
    thoát ra khỏi bình thì áp suất khí sẽ bằng bao nhiêu?

    Giải
    (1)

    Áp dụng phương trình trạng thái:

    (2)

    III. BÀI TẬP VẬN DỤNG
    Bài 5: Hình 13.4 vẽ đường biểu diễn bốn quá trình
    chuyển trạng thái liên tiếp của một lượng khí trong hệ
    toạ độ (p,T): (1 - 2); (2 - 3); (3 - 4); (4 - 1). Hãy chứng
    tỏ rằng chỉ có một trong bốn quá trình trên là đẳng tích

    Giải
    Dựa vào đồ thị p – T ta thấy đường 2 – 3 và 4 – 1 là đẳng áp, đường
    3 – 4 là một quá trình có cả 3 thông số trạng thái đều thay đổi, chỉ có
    đường 1 – 2 là đẳng tích (có đường nối đi qua gốc toạ độ).

    Bài tập vận dụng
    Bài 1: Tính khối lượng khí trong bóng thám không có thể tích 200 lít ,
    nhiệt độ t = 270C . Biết khí trong bóng là khí H2 có khối lượng
    mol  = 2(g/mol), áp suất khí quyển là 100 kPa.
    Tóm tắt

    T 27  273 300  0 K 

    p 100 kPa 105 Pa

    V 200lÝt 0,2m 3

    Tìm KL m = ?

    105.0, 2
    PV
    m
    Giải
     m 2.
    PV  RT  m 
    RT
    8,31.300

    Kết luận : khối lượng khí trong bóng là 16 g

    16g

    Nếu thể tích quả bóng tăng lên 400 lít và nhiệt độ không đổi
    Thì áp khối lượng thay đổi như thế nào ?
     
    Gửi ý kiến

    THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

    Phổ biến, giáo dục pháp luật quốc gia